Giới thiệu về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5899:1995 về Giấy viết
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5899:1995 là văn bản kỹ thuật quy định các yêu cầu chất lượng, phương pháp kiểm tra và các thông số cơ bản đối với sản phẩm giấy viết tại Việt Nam. Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về phạm vi áp dụng, các tiêu chuẩn viện dẫn, phân loại và các yêu cầu kỹ thuật cốt lõi được quy định từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
Điều 1: Phạm vi áp dụng
Điều khoản này xác định giới hạn và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn đối với các sản phẩm giấy trên thị trường:
- Tiêu chuẩn này áp dụng trực tiếp cho các loại giấy thông dụng được sản xuất và sử dụng cho mục đích viết, kẻ dòng, làm sổ tay, tập học sinh hoặc các ấn phẩm văn phòng tương tự.
- Tiêu chuẩn không áp dụng cho các loại giấy chuyên dụng có yêu cầu kỹ thuật đặc biệt khác như giấy vẽ kỹ thuật, giấy in báo, giấy viết cao cấp hoặc giấy viết có tráng phủ đặc biệt, trừ khi có thỏa thuận riêng giữa nhà sản xuất và khách hàng.
Điều 2: Tiêu chuẩn trích dẫn
Để đảm bảo tính đồng bộ và chính xác trong việc đánh giá chất lượng giấy viết, TCVN 5899:1995 yêu cầu áp dụng phối hợp với các tiêu chuẩn quốc gia hiện hành về phương pháp thử nghiệm giấy, bao gồm:
- Các tiêu chuẩn về phương pháp lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử để đảm bảo tính đại diện cho cả lô hàng giấy.
- Các tiêu chuẩn xác định các chỉ tiêu vật lý của giấy như định lượng (khối lượng trên một đơn vị diện tích), độ dày, độ ẩm và độ thấu khí.
- Các tiêu chuẩn xác định các chỉ tiêu hóa lý và quang học như độ trắng, độ nhẵn, độ bền kéo, độ chịu gấp và độ hút nước (độ gia keo).
Điều 3: Phân loại và kích thước
Quy định chi tiết về cách phân loại sản phẩm giấy viết và các thông số kích thước hình học tiêu chuẩn:
- Phân loại theo chất lượng: Giấy viết được phân chia thành các hạng chất lượng khác nhau dựa trên tỷ lệ bột giấy hóa học tẩy trắng và bột giấy cơ học trong thành phần nguyên liệu, quyết định độ bền và độ lưu trữ của giấy.
- Định lượng tiêu chuẩn: Xác định các mức định lượng phổ biến của giấy viết (thường dao động từ 50 g/m² đến 80 g/m²). Định lượng phải đồng đều trên toàn bộ bề mặt tờ giấy và sai lệch so với định lượng thiết kế không được vượt quá giới hạn cho phép.
- Kích thước và sai lệch: Giấy viết được cung cấp dưới dạng cuộn hoặc dạng tờ. Kích thước của khổ giấy phải tuân thủ theo các tiêu chuẩn khổ giấy quốc gia (như khổ A4, A5). Sai lệch kích thước chiều dài, chiều rộng và độ vuông góc của tờ giấy phải nằm trong phạm vi dung sai nghiêm ngặt để tránh kẹt giấy hoặc lệch dòng khi gia công, in ấn.
Điều 4: Yêu cầu kỹ thuật
Đây là nội dung quan trọng nhất quy định các chỉ tiêu chất lượng lý - hóa mà sản phẩm giấy viết bắt buộc phải đạt được:
- Độ trắng: Quy định mức độ trắng tối thiểu của giấy viết nhằm đảm bảo tính thẩm mỹ, độ tương phản tốt khi viết bằng các loại mực khác nhau và không gây mỏi mắt cho người sử dụng trong thời gian dài.
- Độ nhẵn: Bề mặt giấy phải có độ nhẵn thích hợp ở cả hai mặt. Độ nhẵn quá thấp sẽ gây gai bút, trong khi độ nhẵn quá cao có thể làm trơn trượt và khó bám mực.
- Độ chịu nước (Độ gia keo): Đây là chỉ tiêu quyết định khả năng chống thấm mực của giấy viết. Giấy phải được gia keo tốt để khi viết bằng mực nước hoặc mực máy, nét chữ không bị nhòe, loang lổ hoặc thấm xuyên qua mặt sau của tờ giấy.
- Độ bền cơ lý: Quy định giới hạn tối thiểu về độ bền kéo (chiều dọc và chiều ngang) và độ chịu gấp của giấy để đảm bảo giấy không bị rách, đứt đoạn trong quá trình viết, lật trang hoặc lưu trữ lâu dài.
- Độ ẩm của giấy: Độ ẩm phải được kiểm soát chặt chẽ trong giới hạn quy định (thường từ 6% đến 8%) nhằm giữ cho giấy luôn phẳng, không bị cong vênh, co ngót hoặc bị ẩm mốc dưới tác động của môi trường khí hậu.
- Khuyết tật ngoại quan: Bề mặt giấy viết phải sạch sẽ, đồng đều về màu sắc, không được có các khuyết tật cơ học như lỗ thủng, vết bẩn, nếp nhăn, xơ sợi thô hoặc các tạp chất lạ nhìn thấy được bằng mắt thường.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 5899 : 1995
GIẤY VIẾT
Writing papers
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng cho giấy sử dụng để làm vở học sinh, giấy tập, giấy ram, sổ công tác
2. Quy cách và kích thước
Giấy viết được sản xuất theo hai dạng, dạng cuộn và dạng tờ.
2.1. Dạng cuộn
Chiều rộng cuộn giấy theo yêu cầu của khách hàng, sai số của chiều rộng cuộn ± 2mm.
Đường kính cuộn thông thường từ 0,8 đến 10m
2.2. Dạng tờ
Kích thước theo TCVN 193 – 66 hoặc theo yêu cầu của khách hàng. Sai số của tờ giấy:
Đối với kích thước nhỏ hơn 400 mm: ± 1 mm
Đối với kích thước lớn hơn 400 mm: ± 2 mm
3. Yêu cầu kỹ thuật
3.1 Các chỉ tiêu chất lượng của giấy viết theo đúng quy định trong bảng 1
Bảng 1
| Tên các chỉ tiêu | Mức | Phương pháp thử |
| 1. Khối lượng 1m2, g không nhỏ hơn | 60 | TCVN 1270 - 72 |
| 2. Độ dài đứt bình quân theo chiều dọc và ngang, m không nhỏ hơn | 3000 | TCVN 1862 – 76 |
| 3. Độ hút nước, ml/phút không nhỏ hơn | 30 | TCVN 1863 – 76 |
| 4. Độ trắng, % không nhỏ hơn. | 75 | TCVN 1865 - 76 |
| 5. Độ ẩm, % | 7 ± 1 | TCVN 1867 - 76 |
| 6. Độ chịu gấp, lần không nhỏ hơn | 20 | TCVN 1866 - 76 |
| 7. Độ nhám, ml/phút không lớn hơn | 400 | TCVN 3226- 88 |
| 8. Độ trơ, % | 6 ± 1 | TCVN 1864 – 76 |
| 9. Độ đục, % không nhỏ hơn | 80 |
|
| 10. Độ bụi, hạt/m2 không lớn hơn - Cỡ 0,25 đến 2mm - Cỡ từ 2 đến 3 mm |
100 Không cho phép | TCVN 1868 – 76 |
3.2. Giấy phải đóng đều về độ dày và sự phân bố xơ sợi và không được nhăn gấp, thủng rách hoặc dấy bẩn
3.3. Cuộn giấy phải tròn, chặt, mặt cắt hai đầu cuộn giấy phải phẳng, sạch sẽ.
3.4. Số mối nối trong mỗi cuộn không lớn hơn 3. Các mối nối phải được dán cẩn thận bằng băng dính.
3.5. Lõi cuộn giấy phải cứng, không được móp méo, lồi ra hoặc hụt so với mặt cắt của cuộn giấy quá 5 mm và đóng nút hai đầu.
3.6. Mép tờ giấy phải phẳng, nhẵn, không bị xơ xước; Độ xiên của tờ giấy không lớn hơn 0,3%.
4. Phương pháp thử
4.1. Lấy mẫu theo TCVN 3649 – 81.
4.2. Các chỉ tiêu chất lượng được xác định theo các TCVN ghi trong bảng 1.
5. Bao gói, ghi nhãn, vận chuyển và bảo quản
5.1. Bao gói
5.1.1. Giấy dạng tờ được gói thành ram với số lượng 500 ± 10 tờ/ram và được đóng thành kiện theo yêu cầu của khách hàng.
5.1.2. Giấy dạng cuộn được bao gói bằng 4 lớp giấy bao gói.
Hai đầu cuộn phải bịt bằng 3 lớp giấy bao gói, nếp gấp mép phải gọn, được dán keo và ép chặt.
5.2. Ghi nhãn
5.2.1. Trên mỗi ram giấy phải có nhãn ghi ký hiệu cơ sở sản xuất, tên sản phẩm.
5.2.2. Các cuộn giấy và kiện giấy phải có nhãn ghi:
- Tên sản phẩm
- Tên cơ sở sản xuất
- Khối lượng
- Ngày sản xuất
Nhãn dán ở vị trí thống nhất trên tất cả các cuộn giấy hoặc kiện giấy.
5.3. Vận chuyển
Phương tiện vận chuyển phải sạch sẽ, có mui bạt che mưa, và có đủ tấm kê chuyên dùng để chèn cuộn giấy.
Bốc xếp hàng phải nhẹ nhàng, không được để cuộn giấy hoặc kiện giấy rơi, va đập mạnh làm ảnh hưởng đến chất lượng giấy, và bảo vệ được bao bì, nhãn hiệu.
5.4. Bảo quản
Kho chứa giấy phải sạch sẽ, khô ráo, thoáng mát. Các cuộn giấy phải được xếp cách sàn 30cm và cách tường 40cm.
Kho phải có hệ thống cứu hỏa tốt, phải được thường xuyên kiểm tra để tránh hỏa hoạn.
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 193:1966 về Giấy - Khổ sử dụng
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1270:1972 về Giấy và cactông - Phương pháp xác định khối lượng một mét vuông
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1862:1976 về Giấy và cactông - Phương pháp xác định độ dài đứt và độ dài giãn tại thời điểm đứt do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1863:1976 về Giấy và cáctông - Phương pháp xác định độ gia nhựa do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1864:1976 về Giấy và cáctông - Phương pháp xác định hàm lượng tro do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1865:1976 về Giấy và cáctông - Phương pháp xác định độ trắng do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1866:1976 về Giấy và cactông - Phương pháp xác định độ chịu gấp do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1868:1976 về Giấy và cáctông - Phương pháp xác định độ bụi do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5899:2001 về giấy viết do Bộ trưởng Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 193:1966 về Giấy - Khổ sử dụng
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1270:1972 về Giấy và cactông - Phương pháp xác định khối lượng một mét vuông
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1862:1976 về Giấy và cactông - Phương pháp xác định độ dài đứt và độ dài giãn tại thời điểm đứt do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1863:1976 về Giấy và cáctông - Phương pháp xác định độ gia nhựa do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1864:1976 về Giấy và cáctông - Phương pháp xác định hàm lượng tro do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1865:1976 về Giấy và cáctông - Phương pháp xác định độ trắng do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1866:1976 về Giấy và cactông - Phương pháp xác định độ chịu gấp do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 9 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1868:1976 về Giấy và cáctông - Phương pháp xác định độ bụi do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 10 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6886:2001 về Giấy in do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành