Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6046:1995 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế CODEX STAN 23 : 1981) là văn bản kỹ thuật quan trọng do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành. Tiêu chuẩn này thiết lập các yêu cầu kỹ thuật, chỉ tiêu chất lượng và an toàn vệ sinh thực phẩm đối với sản phẩm dầu hạt hoa hướng dương dùng làm thực phẩm. Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết nội dung cốt lõi từ Phần mở đầu đến Điều 4 của tiêu chuẩn.
- Thông tin chung và bối cảnh ban hành
- Tên tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6046:1995 về dầu hạt hoa hướng dương thực phẩm.
- Sự tương đương quốc tế: Tiêu chuẩn được xây dựng trên cơ sở chấp nhận hoàn toàn tiêu chuẩn quốc tế CODEX STAN 23 : 1981 của Ủy ban Tiêu chuẩn Thực phẩm Codex.
- Cơ quan ban hành: Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường (nay là Bộ Khoa học và Công nghệ).
- Mục tiêu: Đảm bảo chất lượng sản phẩm, bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng và tạo hành lang pháp lý thống nhất cho hoạt động sản xuất, kinh doanh, xuất nhập khẩu dầu hạt hoa hướng dương tại Việt Nam.
- Điều 1: Phạm vi áp dụng
- Tiêu chuẩn này áp dụng đối với dầu hạt hoa hướng dương thực phẩm được cung cấp trực tiếp cho người tiêu dùng hoặc được sử dụng làm nguyên liệu trong chế biến các loại thực phẩm khác.
- Tiêu chuẩn không áp dụng cho các loại dầu hạt hoa hướng dương chưa qua tinh luyện hoặc các loại dầu cần phải trải qua các quá trình xử lý công nghiệp tiếp theo để có thể sử dụng làm thực phẩm cho người.
- Điều 2: Mô tả sản phẩm
- Định nghĩa sản phẩm: Dầu hạt hoa hướng dương thực phẩm là loại dầu béo thu được từ hạt của cây hoa hướng dương (có tên khoa học là Helianthus annuus L.) bằng các phương pháp cơ học (ép) hoặc trích ly bằng dung môi, sau đó được tinh luyện để phù hợp cho mục đích thực phẩm.
- Trạng thái cảm quan: Sản phẩm phải có màu sắc, mùi và vị đặc trưng của dầu hạt hoa hướng dương tinh luyện, không được có mùi vị lạ, mùi ôi khét hoặc các tạp chất lạ nhìn thấy bằng mắt thường.
- Điều 3: Thành phần cốt lõi và các yếu tố chất lượng
- Chỉ số vật lý và hóa học đặc trưng: Tiêu chuẩn quy định các giới hạn nghiêm ngặt đối với các chỉ số đặc trưng của dầu hạt hoa hướng dương bao gồm:
- Tỷ trọng tương đối ở 20 độ C so với nước ở 20 độ C phải nằm trong khoảng từ 0,918 đến 0,923.
- Chỉ số khúc xạ ở 40 độ C dao động từ 1,467 đến 1,469.
- Chỉ số xà phòng hóa (tính bằng mg KOH trên 1g dầu) từ 188 đến 194.
- Chỉ số iốt (theo phương pháp Wijs) từ 110 đến 143.
- Hàm lượng chất không xà phòng hóa không được vượt quá 15 g/kg.
- Các chỉ tiêu chất lượng cơ bản:
- Trị số axit của dầu tinh luyện không được vượt quá 0,6 mg KOH/g dầu.
- Trị số peroxit không được vượt quá 10 miligam đương lượng oxy hoạt tính trên 1 kg dầu.
- Hàm lượng chất bay hơi và nước ở 105 độ C tối đa là 0,2%.
- Hàm lượng tạp chất không tan tối đa là 0,05%.
- Hàm lượng xà phòng tối đa là 0,005%.
- Điều 4: Phụ gia thực phẩm được phép sử dụng
- Chất tạo màu: Chỉ được phép sử dụng các chất tạo màu tự nhiên hoặc tổng hợp được Ủy ban Codex cho phép nhằm mục đích phục hồi màu sắc tự nhiên bị mất đi trong quá trình chế biến, với hàm lượng giới hạn nghiêm ngặt.
- Chất chống oxy hóa: Cho phép sử dụng các chất chống oxy hóa như Tocopherol (tự nhiên hoặc tổng hợp), Ascorbyl palmitate, Ascorbyl stearate, BHA, BHT hoặc Propyl gallate để kéo dài thời gian bảo quản và ngăn ngừa sự ôi khét của dầu.
- Chất hiệp lực chống oxy hóa: Sử dụng Axit citric, Natri citrat hoặc Axit photphoric để tăng hiệu quả của các chất chống oxy hóa.
- Chất chống tạo bọt: Đối với dầu dùng để chiên rán sâu, cho phép sử dụng Dimethyl polysiloxan (silicon dioxid) với hàm lượng tối đa quy định để hạn chế hiện tượng sủi bọt trong quá trình gia nhiệt.
DẦU HẠT HOA HƯỚNG DƯƠNG THỰC PHẨM
Sunflowerseed oil
Lời nói đầu
TCVN 6046:1995 hoàn toàn tương đương với Codex STAN 23:1981.
TCVN 6046:1995 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC/F2 Mỡ và dầu động vật và thực vật biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn – Đo lường – Chất lượng đề nghị và được Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường ban hành.
DẦU HẠT HOA HƯỚNG DƯƠNG THỰC PHẨM
Sunflowerseed oil
Tiêu chuẩn này áp dụng cho dầu hạt hoa hướng dương thực phẩm nhưng không áp dụng cho dầu hạt hoa hướng dương mà cần phải chế biến tiếp để thành dầu thực phẩm.
Dầu hạt hoa hướng dương (các từ đồng nghĩa: dầu hướng dương) được chiết từ hạt của cây hoa hướng dương (hạt của cây Helianthus annuus L.).
3. Các thành phần cơ bản và những đặc trưng chất lượng
3.1. Các đặc trưng:
| 3.1.1. Tỷ khối (20oC/Nước ở 20oC | 0,918 - 0,923. | |
| 3.1.2. Chỉ số khúc xạ (n40D) | 1,467 - 1,469. | |
| 3.1.3. Chỉ số xà phòng hóa (mg KOH/g dầu) | 188 - 194. | |
| 3.1.4. Chỉ số iot (Wijs) | 110 - 143. | |
| 3.1.5. Chất không xà phòng hóa | Không quá 15 g/kg | |
| 3.1.6. GLC thay đổi thành phần chất béo (%) |
| |
| C < 14 | < 0,4 |
|
| C 14:0 | < 0,5 |
|
| C 16:0 | 3,0 - 10 |
|
| C 16:1 | < 1,0 |
|
| C 18:0 | 1,0 - 10 |
|
| C 18:1 | 14 - 35 |
|
| C 18:2 | 55 - 75 |
|
| C 18:3 | < 0,3 |
|
| C 20:0 | < 1,5 |
|
| C 20:1 | < 0,5 |
|
| C 22:0 | < 1,0 |
|
| C 22:1 | < 0,5 |
|
| C 24:0 | < 0,5 |
|
| C 24:1 | < 0,5 |
|
| 3.2. Các đặc trưng chất lượng |
| |
| 3.2.1. Màu sắc | đặc trưng cho sản phẩm đã định. | |
| 3.2.2. Mùi và vị | đặc trưng cho mùi vị đã định và không có mùi vị lạ. | |
| 3.2.3. Chỉ số axit |
| |
| - dầu chưa chế biến | Không lớn hơn 4 mg KOH/g dầu. | |
| - dầu đã chế biến | Không lớn hơn 0,6 mg KOH/g dầu. | |
| 3.2.4. Chỉ số peroxit | Không lớn hơn 10 mili đương lượng peroxit oxy/kg dầu. | |
4.1. Các phẩm màu
Những phẩm màu sau đây được cho phép dùng với mục đích khôi phục lại màu sắc đã bị mất đi trong quá trình chế biến hoặc với mục đích tiêu chuẩn hóa màu sắc, sao cho các phẩm màu thêm vào không đánh lừa hoặc làm cho khách hàng hiểu lầm qua việc che dấu những hư hỏng hoặc chất lượng thấp kém hoặc làm cho sản phẩm dường như tốt hơn giá trị thực có.
|
| Mức tối đa |
| 4.1.1. Beta-Caroten | 25 mg/kg. |
| 4.1.2. Chất chiết anatto | 20 mg/kg (tính theo tổng bixin hoặc norbixin). |
| 4.1.3. Curcumin hoặc turmeric | 5 mg/kg (tính theo tổng curcumin). |
| 4.1.4. Beta-apo-8-carotenal | 25 mg/kg. |
| 4.1.5. Methyl và ethyl este của axit |
|
| Beta-apo-8-carotenoic | 25 mg/kg. |
4.2. Các loại hương liệu
Các hương liệu tự nhiên và các chất tổng hợp tương đương y hệt chúng, ngoại trừ những chất được biết là độc hại nguy hiểm và những hương liệu tổng hợp khác mà được Ủy ban Codex công nhận, cho phép dùng với mục đích khôi phục lại hương liệu tự nhiên đã bị mất đi trong quá trình chế biến hoặc với mục đích tiêu chuẩn hóa hương thơm, sao cho hương liệu được thêm vào không đánh lừa hoặc làm cho khách hàng hiểu lầm qua việc che dấu những hư hỏng hoặc chất lượng thấp kém hoặc qua việc làm cho sản phẩm dường như tốt hơn giá trị thực có.
| 4.3. Các chất chống oxy hóa | Mức tối đa |
| 4.3.1. Propyl gallat | 100 mg/kg |
| 4.3.2. Hydrotoluen đã butyl hóa (BHT) | 75 mg/kg |
| 4.3.3. Hydroxyanisol đã butyl hóa (BHA) | 175 mg/kg |
| 4.3.4. Hỗn hợp của propylgallat: BHA và BHT | 200 mg/kg, nhưng các giới hạn ở các mục 4.3.1-4.3.3 không được vượt quá 500 mg/kg. |
| 4.3.5. Tocopherol tự nhiên và tổng hợp | 500 mg/kg |
| 4.3.6. Ascorbyl palmitat | 500 mg/kg riêng biệt hay kết hợp. |
| 4.3.7. Ascorbyl stearat | |
| 4.3.8. Dilauryl thiodipropionat | 200 mg/kg. |
| 4.4. Các chất điều phối chống oxy hóa |
|
| 4.4.1. Axit xitric | Giới hạn bởi GMP |
| 4.4.2. Natri xitrat | |
| 4.4.3. Hỗn hợp isopropyl xitrat | 100 mg/kg riêng biệt hay kết hợp. |
| 4.4.4. Axit phosphoric | |
| 4.4.5. Monoglycerid xitrat | |
| 4.5. Các chất chống tạo bọt Dimethyl polysiloxan (dimethyl silicon) riêng biệt hay kết hợp với silicon dioxit 10 mg/kg. | |
| 4.6. Chất chống kết tinh |
|
| Oxy stearin | 250 mg/kg. |
|
| |
|
| Mức tối đa |
| 5.1. Chất bay hơi ở nhiệt độ 105oC | 0,2% khối lượng. |
| 5.2. Các tạp chất không hòa tan | 0,05 % khối lượng. |
| 5.3. Hàm lượng xà phòng | 0,05% khối lượng. |
| 5.4. Sắt (Fe) |
|
| - dầu chưa chế biến | 5 mg/kg. |
| - dầu đã chế biến | 1,5 mg/kg. |
| 5.5. Đồng (Cu) |
|
| - dầu chưa chế biến | 0,4mg/kg |
| - dầu đã chế biến | 0,1mg/kg |
| 5.6. Chì (Pb) |
|
| - dầu chưa chế biến | 0,1 mg/kg |
| - dầu đã chế biến | 0,1 mg/kg. |
| 5.7. Asen (As) | 0,1 mg/kg. |
Sản phẩm tuân theo những điều khoản của tiêu chuẩn này phải được chế biến phù hợp với các mục tương ứng của các nguyên tắc chung về vệ sinh thực phẩm do Ủy ban Codex đã khuyến cáo (Tham khảo CAC/RCP 1-1969, Rev.2, 1985).
Các điều khoản của tiêu chuẩn chung về ghi nhãn cho thực phẩm bao gói sẵn sẽ được áp dụng (CODEX STAN. 1-1985 Rev. 1-1991).
7.1. Tên của thực phẩm
7.1.1. Tên của thực phẩm được ghi rõ trên nhãn là “Dầu hạt hoa hướng dương” hoặc “Dầu hướng dương”.
7.1.2. Một khi dầu hướng dương được este hóa hoặc qua bất kỳ quá trình chế biến nào mà làm thay đổi thành phần axit béo của nó hoặc thay đổi tính chất của nó thì tên “Dầu hướng dương” hoặc bất kỳ từ đồng nghĩa nào đều không được sử dụng trừ khi bản chất của sự chế biến được chỉ rõ.
7.2. Ghi nhãn trên bao bì không bán lẻ
Việc ghi nhãn trên bao bì không dùng để bán lẻ sẽ tuân theo điều 5.3 của hướng dẫn ghi nhãn ở tiêu chuẩn Codex.
8. Các phương pháp phân tích và lấy mẫu
Xem Codex tập 13.
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6045:1995 về dầu vừng thực phẩm (dầu mè) do Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường chất lượng ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6048:1995 (CODEX STAN 125:1981) về dầu cọ thực phẩm do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6047:1995 (CODEX STAN 21 : 1981) về dầu lạc thực phẩm (dầu đậu phộng) do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6309:1997 (CODEX STAN 20 - 1981) về dầu đậu tương thực phẩm do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6310:1997 (CODEX STAN 22 - 1981) về dầu hạt bông thực phẩm do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6311:1997 về dầu dừa thực phẩm
- 1 Quyết định 2669/QĐ-BKHCN năm 2008 hủy bỏ Tiêu chuẩn Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7597:2007 (CODEX STAN 210 - 1999, AMD 2003, AMD 2005) về dầu thực vật
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6045:1995 về dầu vừng thực phẩm (dầu mè) do Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường chất lượng ban hành
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6048:1995 (CODEX STAN 125:1981) về dầu cọ thực phẩm do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6047:1995 (CODEX STAN 21 : 1981) về dầu lạc thực phẩm (dầu đậu phộng) do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6309:1997 (CODEX STAN 20 - 1981) về dầu đậu tương thực phẩm do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6310:1997 (CODEX STAN 22 - 1981) về dầu hạt bông thực phẩm do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6311:1997 về dầu dừa thực phẩm