Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6310:1997 (hoàn toàn tương đương với CODEX STAN 22 - 1981) là văn bản kỹ thuật quan trọng do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành, quy định các yêu cầu kỹ thuật và chỉ tiêu chất lượng đối với sản phẩm dầu hạt bông thực phẩm. Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về Phạm vi áp dụng, Mô tả sản phẩm, Thành phần cốt lõi và Phụ gia thực phẩm từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.

Điều 1: Phạm vi áp dụng (Scope)

Điều khoản này xác định rõ giới hạn pháp lý và đối tượng điều chỉnh của tiêu chuẩn:

  • Tiêu chuẩn này áp dụng đối với dầu hạt bông thực phẩm được sử dụng trực tiếp cho người hoặc dùng làm nguyên liệu trong chế biến thực phẩm.
  • Tiêu chuẩn không áp dụng cho các loại dầu hạt bông thô chưa qua xử lý tinh luyện hoặc các loại dầu hạt bông cần phải trải qua các quá trình chế biến tiếp theo để có thể sử dụng an toàn cho người.
Điều 2: Mô tả sản phẩm (Description)

Quy định định nghĩa và nguồn gốc nguyên liệu của sản phẩm:

  • Dầu hạt bông thực phẩm (Cottonseed oil) là loại dầu thực vật được thu nhận từ hạt của các loài bông được gieo trồng phổ biến thuộc chi Gossypium (chủ yếu là Gossypium hirsutum và Gossypium barbadense).
  • Sản phẩm thương mại phải trải qua quá trình tinh luyện (bao gồm các công đoạn khử keo, trung hòa axit tự do, tẩy màu và khử mùi) để đảm bảo loại bỏ các tạp chất có hại, đặc biệt là độc tố gossypol tự nhiên có trong hạt bông, giúp dầu đạt độ an toàn tối đa cho sức khỏe người tiêu dùng.
Điều 3: Thành phần cốt lõi và các chỉ tiêu chất lượng (Essential Composition and Quality Factors)

Đây là nội dung kỹ thuật trọng tâm quy định các đặc tính nhận biết và tiêu chuẩn chất lượng của dầu hạt bông:

  • Đặc tính nhận biết qua thành phần axit béo (bằng phương pháp sắc ký khí - lỏng): Hàm lượng axit béo của dầu hạt bông thực phẩm phải nằm trong giới hạn quy định, bao gồm Axit Myristic (0,6% - 1,0%), Axit Palmitic (21,4% - 26,4%), Axit Stearic (2,1% - 3,3%), Axit Oleic (14,7% - 21,7%), Axit Linoleic (46,7% - 58,2%), và các axit béo khác ở tỷ lệ thấp hơn.
  • Các chỉ số vật lý và hóa học đặc trưng:
    • Tỷ trọng tương đối (ở 40 độ C so với nước ở 20 độ C): Từ 0,911 đến 0,918.
    • Chỉ số khúc xạ (ở 40 độ C): Từ 1,458 đến 1,466.
    • Chỉ số xà phòng hóa (mg KOH/g dầu): Từ 189 đến 198.
    • Chỉ số iot (Wijs): Từ 99 đến 119.
    • Chất không xà phòng hóa: Không lớn hơn 15 g/kg.
    • Phản ứng Halphen: Phải cho kết quả dương tính (đây là phản ứng đặc trưng để nhận biết sự hiện diện của dầu hạt bông).
  • Các chỉ tiêu chất lượng cơ bản:
    • Trị số axit: Không lớn hơn 0,6 mg KOH/g dầu đối với dầu tinh luyện.
    • Trị số peroxit: Không lớn hơn 10 miligam đương lượng oxy hoạt tính trên mỗi kilogam dầu.
    • Màu sắc, mùi vị: Sản phẩm phải có màu sắc đặc trưng, mùi vị bình thường, không có mùi hôi, mùi khét hoặc các mùi lạ khác.
Điều 4: Phụ gia thực phẩm (Food Additives)

Quy định nghiêm ngặt về danh mục và hàm lượng các chất phụ gia được phép sử dụng trong dầu hạt bông thực phẩm nhằm đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm:

  • Chất tạo màu: Chỉ được phép sử dụng các chất màu tự nhiên như Beta-carotene với hàm lượng tối đa tuân thủ theo quy định chung của Ủy ban Tiêu chuẩn Thực phẩm Codex.
  • Chất chống oxy hóa: Được phép sử dụng các chất chống oxy hóa như Tocopherols (tự nhiên hoặc tổng hợp), Propyl gallate, Butylated hydroxytoluene (BHT), Butylated hydroxyanisole (BHA) nhằm ngăn ngừa quá trình ôi khét của dầu, với giới hạn hàm lượng nghiêm ngặt (ví dụ: BHA/BHT tối đa 100 mg/kg, riêng lẻ hoặc kết hợp).
  • Chất hiệp đồng chống oxy hóa: Axit xitric, Natri xitrat, Isopropyl xitrat được phép sử dụng để tăng hiệu quả của chất chống oxy hóa.
  • Chất kháng bọt (chỉ áp dụng cho dầu dùng để chiên rán): Dimethyl polysiloxan được phép sử dụng với hàm lượng tối đa không quá 10 mg/kg để tránh hiện tượng sủi bọt nguy hiểm khi đun nấu ở nhiệt độ cao.

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 6310 : 1997

CODEX STAN 22 - 1981

DẦU HẠT BÔNG THỰC PHẨM

Edible cottonseed oil

Lời nói đầu

TCVN 6310 : 1997 hoàn toàn tương đương với CODEX STAN 22-1981 (Rev. 1-1989);

TCVN 6310 : 1997 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC/F2 Dầu mỡ động vật và thực vật biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường - Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường ban hành.

 

DẦU HẠT BÔNG THỰC PHẨM

Edible cottonseed oil

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này áp dụng cho dầu hạt bông thực phẩm nhưng không áp dụng cho dầu hạt bông mà cần phải chế biến tiếp để trở thành dầu hạt bông thực phẩm.

2. Mô tả

Dầu hạt bông được chế biến từ hạt của các cây trồng thuộc loài Gossypium.

3. Thành phần cơ bản và đặc trưng chất lượng

3.1. Đặc trưng

3.1.1. Tỷ khối (20oC/ nước ở 20oC)               0,918             -           0,926

3.1.2. Chỉ số khúc xạ ()                          1,458             -           1,466

3.1.3. Chỉ số xà phòng (mg KOH / g dầu)     189                -     198

3.1.4. Chỉ số iốt (Wijs)                                 99                  -     119

3.1.5. Chất không xà phòng hóa                  không lớn hơn 15g/ kg.

3.1.6. Phạm vi GLC theo thành phần của axit béo (%)

C       < 14            < 0,1

C       14 : 0             0,4 - 2,0

C       16 : 0             17 - 31

C       16 : 1             0,5 - 2,0

C       18 : 0             1,0 - 4,0

C       18 : 1             13 - 44

C       18 : 2             33 - 59

C       18 : 3             0,1 - 2,1

C       20 : 0             < 0,7

C       20 : 1             < 0,5

C       22 : 0             < 0,5

C       22 : 1             < 0,5

C       24 : 0             < 0,5

3.2. Phép thử Halphen             dương tính.

3.3. Đặc trưng chất lượng.

3.3.1. Màu sắc: đặc trưng cho sản phẩm đã định.

3.3.2. Mùi và vị: đặc trưng cho sản phẩm đã định và không có mùi vị lạ.

3.3.3. Chỉ số axit không lớn hơn 0,6 mg KOH/ g dầu.

3.3.4. Chỉ số peroxit không lớn hơn 10 mili đương lượng peroxit oxy/ kg dầu.

4. Phụ gia thực phẩm

4.1. Phẩm màu

Những phẩm màu sau đây được phép dùng với mục đích khôi phục lại màu sắc đã bị mất đi trong quá trình chế biến hoặc với mục đích tiêu chuẩn hóa màu sắc sao cho các phẩm màu thêm vào không đánh lừa hoặc làm cho khách hàng hiểu nhầm qua việc che dấu những hư hỏng hoặc chất lượng thấp kém hoặc làm cho sản phẩm dường như tốt hơn giá trị thực có.

 

Mức tối đa

4.1.1. Beta-caroten

25 mg/kg

4.1.2. Các chất chiết annatto

25 mg/kg (tính theo tổng bixin hoặc norbixin)

4.1.3. Curcumin turmeric

5 mg/kg (tính theo tổng curcumin).

4.1.4. Beta – apo - 8’ - carotenal

25 mg/kg.

4.1.5. Mety và etyl este của beta – apo - 8’ axit carotenoic

25 mg/kg.

4.2. Hương liệu

Các hương liệu tự nhiên và các chất tổng hợp tương đương chúng, loại trừ những chất được biết là độc hại nguy hiểm và những hương liệu tổng hợp khác được Ủy ban Thực phẩm Codex công nhận, cho phép dùng với mục đích khôi phục lại hương tự nhiên đã bị mất đi trong quá trình chế biến hoặc với mục đích tiêu chuẩn hóa hương thơm, sao cho hương liệu được thêm vào không đánh lừa hoặc làm cho khách hàng hiểu nhầm qua việc che dấu những hư hỏng hoặc chất lượng thấp kém hoặc qua việc làm cho sản phẩm dường như tốt hơn giá trị thực có.

4.3. Chất chống oxy hóa

 

Mức tối đa

4.3.1. Propyl galat

100 mg/kg

4.3.2. Butyl hydroxytoluen (BHT)

75 mg/kg.

4.3.3. Butyl hydroxyanisol (BHA)

175 mg/kg.

4.3.4. Hỗn hợp của propyl galat, BHA và BHT

200 mg/kg, nhưng không vượt quá giới hạn ở 4.3.1 - 4.3.3.

4.3.5. Tocopherol tự nhiên và tổng hợp

500 mg/kg.

4.3.6. Ascorbyl palmitat          )

500 mg/kg riêng biệt hoặc kết hợp.

4.3.7. Ascorbyl stearat           )

 

4.3.8. Dilauryl thiodipropionat

200 mg/kg.

4.4. Chất điều phối chống oxy hóa

4.4.1. Axit xitric

giới hạn bởi GMP.

4.4.2. Natri xitrat

giới hạn bởi GMP.

4.4.3. Hỗn hợp isopropyl xitrat      )

 

4.4.4. Axit photphoric                    )

100 mg/kg riêng biệt hoặc kết hợp.

4.4.5. Monoglycerit xitrat               )

 

4.5. Chất chống tạo bọt

Dimentyl polysiloxan (dimetyl silicon) riêng biệt hay kết hợp với silicon dioxit

10 mg/kg

4.6. Chất chống kết tinh

Oxystearin

1250 mg/kg

5. Chất nhiễm bẩn

 

Mức tối đa

5.1. Chất bay hơi ở nhiệt độ 105oC

0,2% m/m.

5.2. Tạp chất không tan

0,05% m/m.

5.3. Hàm lượng xà phòng

0,005% m/m.

5.4. Sắt (Fe)

1,5 mg/kg.

5.5. Đồng (Cu)

0,1 mg/kg.

5.6. Chì (Pb)

0,1 mg/kg.

5.7. Asen (As)

0,1 mg/kg.

6. Vệ sinh

Sản phẩm tuân theo những điều khoản của tiêu chuẩn này phải được chế biến phù hợp với các điều tương ứng trong TCVN 5603 - 1991 Quy phạm về các nguyên tắc chung về vệ sinh thực phẩm.

7. Ghi nhãn

Áp dụng các điều khoản của tiêu chuẩn chung về ghi nhãn cho thực phẩm bao gói sẵn 23/TĐC-QĐ của Tổng cục Tiêu chuẩn - Đo lường - Chất lượng [CODEX STAND 1 - 1985 (Rev. 1 - 1991)].

7.1. Tên của thực phẩm

7.1.1. Tên của thực phẩm được ghi rõ trên nhãn là “Dầu hạt bông”.

7.1.2. Một khi dầu hạt bông được este hóa hoặc qua bất kỳ quá trình chế biến nào làm thay đổi thành phần axit béo hoặc thay đổi tính chất của nó thì tên “Dầu hạt bông” hoặc bất kỳ từ đồng nghĩa nào đều không được sử dụng trừ khi ghi rõ bản chất của sự chế biến.

7.2. Ghi nhãn trên bao bì không bán lẻ

Việc ghi nhãn trên bao bì không dùng để bán lẻ sẽ tuân theo điều 5.3 của Hướng dẫn ghi nhãn trong các tiêu chuẩn của Codex và 23/TĐC-QĐ của Tổng cục Tiêu chuẩn - Đo lường - Chất lượng.

8. Phương pháp phân tích và lấy mẫu

8.1. Xác định tỷ khối: theo TCVN 6117 : 1996 .

8.2. Xác định chỉ số khúc xạ: theo ISO 6320 : 1995.

8.3. Xác định chỉ số xà phòng: theo TCVN 6126 : 1996 .

8.4. Xác định chỉ số iot: theo TCVN 6122 : 1996 .

8.5. Xác định chất không xà phòng hóa: theo TCVN 6123-1 : 1996 TCVN 6123-2 : 1996 .

8.6. Xác định chỉ số axit: theo TCVN 6127 : 1996 .

8.7. Xác định chỉ số peroxit: theo TCVN 6121 : 1996 .

8.8. Xác định hàm lượng chất bay hơi ở nhiệt độ 105oC: theo TCVN 6120 : 1996 .

8.9. Xác định tạp chất không tan: theo TCVN 6125 : 1996 .

8.10. Xác định hàm lượng sắt: theo ISO 8294 : 1994.

8.11. Xác định hàm lượng đồng: theo ISO 8294 : 1994.

8.12. Xác định hàm lượng chì: theo ISO 12193 : 1994.

8.13. Xác định hàm lượng asen: theo AOAC 952 - 13.



1) Trước đây là CAC/ RS 22-1969.

2) Các mẫu ngoài phạm vi GLC theo thành phần axit béo là không phù hợp với tiêu chuẩn này. Các tiêu chuẩn không bắt buộc áp dụng sẽ được thống nhất sử dụng nếu thấy cần thiết nhưng mẫu phải phù hợp với tiêu chuẩn này.

1) Dầu kapok và một số loại dầu khác cho phản ứng dương tính, và chất béo dùng làm thức ăn gia súc có chứa dầu hạt bông cũng cho phản ứng dương tính. Các lô dầu hạt bông khác nhau có thể phản ứng với những cường độ khác nhau. Quá trình hydro hóa và gia nhiệt dầu hạt bông làm giảm đi cường độ phản ứng và có thể sẽ phá hủy nó hoàn toàn.

1) Chỉ áp dụng cho bao bì ngoài cùng của một số thực phẩm bao gói sẵn

Văn bản được dẫn chiếu
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6310:1997 (CODEX STAN 22 - 1981) về dầu hạt bông thực phẩm do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành

Số hiệu: TCVN6310:1997
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 10/11/1997
Nơi ban hành: Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo:
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Ngưng hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghệ- Thực phẩm
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6310:1997 (CODEX STA...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký