Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6309:1997 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế CODEX STAN 20 - 1981) là văn bản kỹ thuật pháp lý quan trọng quy định các yêu cầu chất lượng, an toàn và vệ sinh đối với sản phẩm dầu đậu tương thực phẩm. Dưới đây là tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về các nội dung cốt lõi từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này:

Điều 1: Phạm vi áp dụng

Điều khoản này xác định rõ giới hạn và đối tượng điều chỉnh của tiêu chuẩn đối với sản phẩm dầu đậu tương trên thị trường:

  • Tiêu chuẩn này áp dụng bắt buộc đối với sản phẩm dầu đậu tương thực phẩm được cung cấp cho mục đích tiêu dùng trực tiếp của con người, bao gồm cả mục đích bán lẻ hoặc sử dụng làm nguyên liệu trong chế biến thực phẩm khác.
  • Tiêu chuẩn bao gồm cả dầu đậu tương dạng lỏng thông thường và các loại dầu đậu tương đã được xử lý tinh luyện bằng các phương pháp vật lý hoặc hóa học phù hợp nhưng vẫn bảo đảm tính chất thực phẩm an toàn.
  • Tiêu chuẩn không áp dụng cho các loại dầu đậu tương thô chưa qua tinh luyện hoặc dầu đậu tương được sản xuất cho mục đích công nghiệp, phi thực phẩm.

Điều 2: Mô tả và định nghĩa sản phẩm

Nhằm thống nhất cách hiểu và ngăn ngừa các hành vi gian lận thương mại, tiêu chuẩn đưa ra định nghĩa kỹ thuật chính xác về sản phẩm:

  • Dầu đậu tương thực phẩm là loại dầu thực vật được khai thác và thu nhận từ hạt của cây đậu tương (tên khoa học là Glycine max L. Merr).
  • Quy trình công nghệ chế biến phải bảo đảm dầu được thu hồi bằng phương pháp ép cơ học hoặc trích ly bằng dung môi thực phẩm được phép sử dụng, sau đó bắt buộc phải trải qua quá trình tinh luyện hoàn chỉnh (bao gồm khử keo, trung hòa, tẩy màu và khử mùi).
  • Sản phẩm thương mại lưu thông trên thị trường phải là dầu đậu tương nguyên chất, tuyệt đối không được pha trộn với bất kỳ loại dầu, mỡ động vật hoặc dầu thực vật nào khác.

Điều 3: Thành phần thiết yếu và các chỉ tiêu chất lượng

Đây là nội dung kỹ thuật trọng tâm quy định các thông số lý - hóa và cảm quan bắt buộc để đánh giá chất lượng và độ thuần khiết của dầu đậu tương:

  • Đặc tính nhận biết qua thành phần axit béo: Tiêu chuẩn quy định dải tỷ lệ phần trăm cụ thể của các axit béo đặc trưng trong dầu đậu tương (như axit palmitic, axit stearic, axit oleic, axit linoleic, và axit linolenic). Sự sai lệch ra ngoài dải tỷ lệ này là bằng chứng cho thấy sản phẩm đã bị pha trộn hoặc không đạt độ thuần khiết.
  • Các chỉ số vật lý và hóa học cơ bản: Xác định các ngưỡng giới hạn kỹ thuật bao gồm chỉ số khúc xạ (ở 40 độ C), chỉ số xà phòng hóa, chỉ số iốt (để đánh giá mức độ không no của dầu), và hàm lượng chất không xà phòng hóa tối đa cho phép.
  • Chỉ tiêu cảm quan: Dầu đậu tương thực phẩm phải có màu sắc sáng, trong suốt, không bị vẩn đục ở nhiệt độ thường; có mùi và hương vị đặc trưng của dầu đậu tương tinh luyện, hoàn toàn không được có mùi hôi, mùi khét, mùi ôi khét do oxy hóa hoặc bất kỳ mùi vị lạ nào khác.
  • Trị số axit và trị số peroxit: Giới hạn tối đa của trị số axit (độ axit tự do) và trị số peroxit được quy định nghiêm ngặt nhằm kiểm soát mức độ tươi mới, ngăn ngừa hiện tượng dầu bị phân hủy và oxy hóa trong quá trình lưu thông, bảo quản.

Điều 4: Quy định về phụ gia thực phẩm

Để bảo đảm an toàn cho sức khỏe người tiêu dùng, tiêu chuẩn thiết lập danh mục và giới hạn hàm lượng tối đa đối với các chất phụ gia được phép bổ sung vào dầu đậu tương:

  • Chất chống oxy hóa: Cho phép sử dụng các chất chống oxy hóa an toàn (như tocopherol tự nhiên hoặc tổng hợp, propyl gallate, BHA, BHT) nhằm kéo dài tuổi thọ của dầu, ngăn ngừa sự ôi khét. Hàm lượng sử dụng phải tuân thủ giới hạn tối đa nghiêm ngặt tính trên đơn vị sản phẩm.
  • Chất hiệp lực chống oxy hóa: Các chất như axit xitric, natri xitrat được phép sử dụng để làm tăng hiệu quả hoạt động của các chất chống oxy hóa chính.
  • Chất kháng bọt: Đối với sản phẩm dầu đậu tương chuyên dụng dùng để chiên rán ở nhiệt độ cao, tiêu chuẩn cho phép sử dụng chất kháng bọt dimethylpolysiloxan với hàm lượng cực kỳ nhỏ để bảo đảm an toàn kỹ thuật trong quá trình chế biến.
  • Nguyên tắc chung: Tất cả các phụ gia thực phẩm được sử dụng phải nằm trong danh mục cho phép và đáp ứng các yêu cầu về độ tinh khiết của Ủy ban Tiêu chuẩn Thực phẩm Codex Quốc tế và các quy định hiện hành của Bộ Y tế Việt Nam.

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 6309 : 1997

CODEX STAN 20 - 1981

DẦU ĐẬU TƯƠNG THỰC PHẨM

Edible soya bean oil

Lời nói đầu

TCVN 6309 : 1997 hoàn toàn tương đương với CODEX STAN 20-1981 (Rev. 1-1989);

TCVN 6309 : 1997 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC/F2 Dầu mỡ động vật và thực vật biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường - Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường ban hành.

 

DẦU ĐẬU TƯƠNG THỰC PHẨM

Edible soya bean oil

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này áp dụng cho dầu đậu tương thực phẩm nhưng không áp dụng cho dầu hạt đậu tương cần phải chế biến tiếp để trở thành dầu đậu tương thực phẩm.

2. Mô tả

Dầu đậu tương (từ đồng nghĩa: dầu đậu nành) được chế biến từ hạt đậu tương [các hạt của glycine max (L.) Mer r].

3. Thành phần cơ bản và đặc trưng chất lượng

3.1. Đặc trưng

3.1.1. Tỷ khối (20oC/ nước ở 20oC)               0,919 - 0,925

3.1.2. Chỉ số khúc xạ ()                          1,466 - 1,470

3.1.3. Chỉ số xà phòng (mg KOH/g dầu)       189 -195

3.1.4. Chỉ số iốt (Wijs)                                 120 - 143

3.1.5. Chất không xà phòng hóa                  không lớn hơn 15g/kg.

3.1.6. Phạm vi GLC theo thành phần của axit béo (%)

C < 14                    < 0,1

C 14 : 0                   < 0,5

C 16 : 0                   7,0 - 14

C 16 : 1                   < 0,5

C 18 : 0                   3,0 - 5,5

C 18 : 1                   18 - 26

C 18 : 2                   50 - 57

C 18 : 3                   5,5 - 10

C 20 : 0                   < 0,6

C 20 : 1                   < 0,5

C 22 : 0                   < 0,5

C 24 : 0                   < 0,5

3.2. Đặc trưng chất lượng.

3.2.1. Màu sắc: đặc trưng cho sản phẩm đã định.

3.2.2. Mùi và vị: đặc trưng cho sản phẩm đã định và không có mùi và vị lạ.

3.2.3. Chỉ số axit không lớn hơn 0,6 mg KOH/g dầu.

3.2.4. Chỉ số peroxit không lớn hơn 10 mili đương lượng peroxit oxy / kg dầu.

4. Phụ gia thực phẩm

4.1. Phẩm màu

Những phẩm màu sau đây được phép dùng với mục đích khôi phục lại màu sắc đã bị mất đi trong quá trình chế biến hoặc với mục đích tiêu chuẩn hóa màu sắc sao cho các phẩm màu thêm vào không đánh lừa hoặc làm cho khách hàng hiểu nhầm qua việc che dấu những hư hỏng hoặc chất lượng thấp kém hoặc làm cho sản phẩm dường như tốt hơn giá trị thực có.

 

Mức tối đa

4.1.1. Beta-caroten

25 mg/kg

4.1.2. Các chất chiết annatto

20 mg/kg (tính theo tổng bixin hoặc norbixin)

4.1.3. Curcumin hoặc turmeric

5 mg/kg (tính theo tổng curcumin).

4.1.4. Beta – apo - 8’ - carotenal

25mg/kg.

4.1.5. Mety và etyl este của beta - apo - 8’ axit carotenoic

25mg/kg.

4.2. Hương liệu

Các hương liệu tự nhiên và các chất tổng hợp tương đương chúng, loại trừ những chất được biết là độc hại nguy hiểm và những hương liệu tổng hợp khác được Ủy ban Thực phẩm Codex công nhận, cho phép dùng với mục đích khôi phục lại hương tự nhiên đã bị mất đi trong quá trình chế biến hoặc với mục đích tiêu chuẩn hóa hương thơm, sao cho hương liệu được thêm vào không đánh lừa hoặc làm cho khách hàng hiểu nhầm qua việc che dấu những hư hỏng hoặc chất lượng thấp kém hoặc qua việc làm cho sản phẩm dường như tốt hơn giá trị thực có.

4.3. Chất chống oxy hóa

Mức tối đa

4.3.1. Propyl galat

100mg/kg

4.3.2. Butyl hydroxytoluen (BHT)

75 mg/kg.

4.3.3. Butyl hydroxyanisol (BHA)

175 mg/kg.

4.3.4. Hỗn hợp của propyl galat, BHA và BHT

200 mg/kg nhưng không vượt quá giới hạn ở 4.3.1 - 4.3.3.

4.3.5. Tocopherol tự nhiên và tổng hợp

500 mg/kg.

4.3.6. Ascorbyl palmitat          )

500 mg/kg, riêng biệt

4.3.7. Ascorbyl stearat           )

hay kết hợp

4.3.8. Dilauryl thiodipropionat

200 mg/kg.

4.4. Chất điều phối chống oxy hóa

4.4.1. Axit xitric

giới hạn bởi GMP.

4.4.2. Natri xitrat

giới hạn bởi GMP.

4.4.3. Hỗn hợp isopropyl xitrat      )

100 mg/kg riêng biệt

4.4.4. Axit photphoric                    )

hay kết hợp

4.4.5. Monoglyxerit xitrat               )

 

4.5. Chất chống tạo bọt

Dimentyl polyxiloxan (dimetyl silicon) riêng biệt hay kết hợp với silicon dioxit

10 mg/ kg

4.6. Chất chống kết tinh

Oxystearin

1250 mg/kg

5. Chất nhiễm bẩn

5.1. Chất bay hơi ở nhiệt độ 105oC

0,2% m/m.

5.2. Tạp chất không tan

0,05% m/m.

5.3. Hàm lượng xà phòng

0,005% m/m.

5.4. Sắt (Fe)

1,5 mg/kg.

5.5. Đồng (Cu)

0,1 mg/kg.

5.6. Chì (Pb)

0,1 mg/kg.

5.7. Asen (As)

0,1 mg/kg.

6. Vệ sinh

Sản phẩm tuân theo những điều khoản của tiêu chuẩn này phải được chế biến phù hợp với các điều tương ứng trong TCVN 5603 - 1991 Quy phạm về các nguyên tắc chung về vệ sinh thực phẩm.

7. Ghi nhãn

Áp dụng các điều khoản của tiêu chuẩn chung về ghi nhãn cho thực phẩm bao gói sẵn 23/TĐC-QĐ của Tổng cục Tiêu chuẩn - Đo lường - Chất lượng [CODEX STAND 1 - 1985 (Rev. 1 - 1991)].

7.1. Tên của thực phẩm

7.1.1. Tên của thực phẩm được ghi rõ trên nhãn là “Dầu đậu tương”.

7.1.2. Một khi dầu đậu tương đã được este hóa hoặc qua bất kỳ quá trình chế biến nào làm thay đổi thành phần axit béo hoặc tính chất của nó thì tên “Dầu đậu tương” hoặc bất kỳ từ đồng nghĩa nào đều không được sử dụng, trừ khi ghi rõ bản chất của sự chế biến.

7.2. Ghi nhãn trên bao bì không bán lẻ

Việc ghi nhãn trên bao bì không dùng để bán lẻ sẽ tuân theo điều 5.3 của Hướng dẫn ghi nhãn trong các tiêu chuẩn của Codex và 23/TĐC-QĐ của Tổng cục Tiêu chuẩn - Đo lường - Chất lượng.

8. Phương pháp phân tích và lấy mẫu

8.1. Xác định tỷ khối: theo TCVN 6117 : 1996 .

8.2. Xác định chỉ số khúc xạ: theo ISO 6320 : 1995.

8.3. Xác định chỉ số xà phòng: theo TCVN 6126 : 1996 .

8.4. Xác định chỉ số iốt: theo TCVN 6122 : 1996 .

8.5. Xác định chất không xà phòng hóa: theo TCVN 6123-1 : 1996 và TCVN 6123 - 2 : 1996.

8.6. Xác định chỉ số axit: theo TCVN 6127 : 1996 .

8.7. Xác định chỉ số peroxit: theo TCVN 6121 : 1996 .

8.8. Xác định hàm lượng chất bay hơi ở nhiệt độ 105oC: theo TCVN 6120 : 1996 .

8.9. Xác định tạp chất không tan: theo TCVN 6125 : 1996 .

8.10. Xác định hàm lượng sắt: theo ISO 8294 : 1994.

8.11. Xác định hàm lượng đồng: theo ISO 8294 : 1994.

8.12. Xác định hàm lượng chì: theo ISO 12193 : 1994.

8.13. Xác định hàm lượng asen: theo AOAC 952 - 13.



1) Trước đây là CAC/ RS 20-1969.

2) Các mẫu ngoài phạm vi GLC theo dãy axit béo là không phù hợp với tiêu chuẩn này. Các chỉ tiêu không bắt buộc áp dụng sẽ được thống nhất sử dụng nếu nếu điều đó cần thiết để khẳng định là mẫu tuân theo tiêu chuẩn này.

1) Việc thông báo chấp nhận tiêu chuẩn của các nước yêu cầu đề nghị biểu thị công khai tên của nước đó trên nhãn.

1) Chỉ áp dụng cho bao bì ngoài cùng của một số thực phẩm bao gói sẵn

Văn bản được dẫn chiếu
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6309:1997 (CODEX STAN 20 - 1981) về dầu đậu tương thực phẩm do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành

Số hiệu: TCVN6309:1997
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 10/11/1997
Nơi ban hành: Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo:
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Ngưng hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghệ- Thực phẩm
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6309:1997 (CODEX STA...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký