Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6311:1997 về Dầu dừa thực phẩm quy định các yêu cầu kỹ thuật, chỉ tiêu chất lượng và an toàn vệ sinh thực phẩm đối với sản phẩm dầu dừa dùng cho mục đích ăn uống trực tiếp hoặc chế biến thực phẩm. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.

- Điều 1: Phạm vi áp dụng

  • Tiêu chuẩn này áp dụng hoàn toàn cho sản phẩm dầu dừa thực phẩm được sử dụng trực tiếp cho người hoặc dùng trong công nghiệp chế biến thực phẩm.
  • Tiêu chuẩn không áp dụng cho các loại dầu dừa thô chưa qua xử lý hoặc dầu dừa cần phải tiến hành các bước tinh luyện tiếp theo để có thể sử dụng làm thực phẩm.

- Điều 2: Mô tả sản phẩm

  • Dầu dừa thực phẩm được định nghĩa là loại dầu béo thu được từ cơm dừa khô (copra) của quả dừa (tên khoa học là Cocos nucifera L.).
  • Quy trình công nghệ chế biến dầu dừa thực phẩm bao gồm các phương pháp ép cơ học và/hoặc trích ly bằng dung môi hữu cơ được phép sử dụng trong thực phẩm, sau đó có thể được tinh luyện bằng các phương pháp vật lý hoặc hóa học phù hợp.

- Điều 3: Thành phần cốt lõi và các chỉ tiêu chất lượng

Điều này quy định chi tiết các chỉ số vật lý, hóa học đặc trưng để nhận biết và đánh giá chất lượng của dầu dừa thực phẩm:

  • Chỉ số nhận biết (Identity Characteristics):
    • Tỷ trọng tương đối ở nhiệt độ 40 độ C so với nước ở 20 độ C dao động trong khoảng từ 0,908 đến 0,921.
    • Chỉ số khúc xạ ở 40 độ C dao động từ 1,448 đến 1,450.
    • Chỉ số xà phòng hóa (tính bằng mg KOH trên 1g dầu) nằm trong khoảng từ 248 đến 265.
    • Chỉ số iốt (theo phương pháp Wijs) dao động từ 6,0 đến 11,0.
    • Hàm lượng chất không xà phòng hóa tối đa là 15 g/kg.
  • Chỉ tiêu chất lượng (Quality Characteristics):
    • Hàm lượng chất bay hơi ở nhiệt độ 105 độ C tối đa là 0,2% khối lượng đối với dầu tinh luyện và 0,1% đối với dầu nguyên chất.
    • Hàm lượng tạp chất không tan tối đa là 0,05% khối lượng.
    • Trị số axit tối đa đối với dầu dừa tinh luyện là 0,6 mg KOH/g dầu và đối với dầu dừa nguyên chất là 4,0 mg KOH/g dầu.
    • Trị số peroxit tối đa là 10 miligam đương lượng oxy hoạt tính trên 1 kg dầu.
    • Hàm lượng xà phòng tối đa là 0,005% khối lượng.

- Điều 4: Phụ gia thực phẩm

Quy định về việc sử dụng các chất phụ gia thực phẩm trong dầu dừa nhằm đảm bảo tính ổn định và kéo dài thời gian bảo quản:

  • Chỉ cho phép sử dụng các chất phụ gia thực phẩm nằm trong danh mục được cơ quan quản lý có thẩm quyền phê duyệt, bao gồm:
    • Các chất chống oxy hóa như Tocopherol tự nhiên hoặc tổng hợp, Ascorbyl palmitate, Ascorbyl stearate với giới hạn hàm lượng nghiêm ngặt.
    • Các chất hiệp lực chống oxy hóa như Axit citric, Natri citrat nhằm tăng cường hiệu quả bảo quản của chất chống oxy hóa chính.
    • Các chất chống tạo bọt (đối với dầu dùng để chiên rán) như Dimethyl polysiloxan với hàm lượng tối đa cho phép là 10 mg/kg.
  • Nghiêm cấm việc sử dụng các chất phụ gia, chất tạo màu hoặc chất tạo hương không rõ nguồn gốc hoặc vượt quá giới hạn an toàn cho phép theo quy định của Bộ Y tế.

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 6311:1997

DẦU DỪA THỰC PHẨM

Edible coconut oil

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này áp dụng cho dầu dừa thực phẩm nhưng không áp dụng cho dầu dừa cần phải chế biến để trở thành dầu thực phẩm.

2. Mô tả

Dầu dừa được chế biến từ cơm dừa (cocos nucifera).

3. Thành phần cơ bản và đặc trưng chất lượng

3.1. Đặc trưng

3.1.1. Tỷ khối (40oC/ nước ở 20oC)

0,908

-  0,921

3.1.2. Chỉ số khúc xạ ()

1,448

- 1,450

3.1.3. Chỉ số xà phòng (mg KOH / g dầu)

248

- 265

3.1.4. Chỉ số iot (Wijs)

6

- 11

3.1.5. Chất không xà phòng hóa

không lớn hơn 15 g/kg

3.1.6. Chỉ số Reichert

6

- 8,5

3.1.7. Chỉ số polenske

13

- 18

3.1.8. Phạm vi GLC theo thành phần của axit béo (%)

C 6 : 0

 

0,4

- 0,6

C 8 : 0

 

5

- 10

C 10 : 0

 

4,5

- 8,0

C 12 : 0

 

43

- 51

C 14: 0

 

16

- 21

C 16 : 0

 

7,5

- 10

C 18 : 0

 

2,0

- 4,0

C 18 : 1

 

5,0

- 10,0

C 18 : 2

 

1,0

- 2,5

C 18 : 3 – C 24 : 1

0,5

 

3.2. Đặc trưng chất lượng

3.2.1. Màu sắc: đặc trưng của sản phẩm đã định.

3.2.2. Mùi và vị: đặc trưng của sản phẩm đã định và không có mùi vị lạ.

3.2.3. Chỉ số axit

Dầu chưa tinh chế:

không lớn hơn 4 mg KOH/g dầu

Dầu đã tinh chế:

không lớn hơn 0,6 mg KOH/g dầu

3.2.4. Chỉ số peroxit: không lớn hơn 10 mili đương đượng peroxit oxy/ kg dầu.

4. Phụ gia thực phẩm

4.1. Phẩm màu

Nhưng phẩm màu sau đây được phép dùng với mục đích khôi phục lại màu sắc đã bị mất đi trong quá trình chế biến hoặc với mục đích tiêu chuẩn hóa màu sắc sao cho các phẩm màu thêm vào không đánh lừa hoặc làm cho khách hàng hiểu nhầm qua việc che dấu những hư hỏng hoặc chất lượng thấp kém hoặc làm cho sản phẩm dường như tốt hơn giá trị thực có.

Mức tối đa

4.1.1. Beta – caroten

25 mg/kg

4.1.2. Các chất chiết annatto

20 mg/kg (tính theo tổng bixin hoặc norbixin)

4.1.3. Curcumin hoặc turmeric

5 mg/kg (tính theo tổng curcumin)

4.1.4. Beta-apo-8’-carotenal

25 mg/kg

4.1.5. Metyl và etyl este của beta-apo-8’-axit carotenoic

25 mg/kg

4.2. Hương liệu

Các hương liệu tự nhiên và các chất tổng hợp tương đương chúng, loại trừ những chất được biết là độc hại nguy hiểm và những hương liệu tổng hợp khác được Ủy ban Thực phẩm Codex công nhận, cho phép dùng với mục đích khôi phục lại hương tự nhiên đã bị mất đi trong quá trình chế biến hoặc với mục đích tiêu chuẩn hóa hương thơm, sao cho hương liệu được thêm vào không đánh lừa hoặc làm cho khách hàng hiểu nhầm qua việc che dấu những hư hỏng hoặc chất lượng thấp kém hoặc qua việc làm cho sản phẩm dường như tốt hơn giá trị thực có.

4.3. Chất chống oxy hóa

4.3.1. Propyl galat

100 mg/kg

4.3.2. Butyl hydroxytoluen (BHT)

75 mg/kg

4.3.3. Butyl hydroxyanisol (BHA)

175 mg/kg

 

Mức tối đa

4.3.4. Hỗn hợp của propyl galat, BHA và BHT

200 mg/kg nhưng không được vượt quá giới hạn ở 4.3.1 – 4.3.3.

4.3.5. Tocopherol tự nhiên và tổng hợp

500 mg/kg

4.3.6. Ascorbyl palmitat )

500 mg/kg, riêng biệt

4.3.7. Ascorbyl stearat )

hay kết hợp

4.3.8. Dilauryl thiodipropionat

200 mg/kg.

4.4. Chất điều phối chống oxy hóa

4.4.1. Axit xitric

giới hạn bởi GMP.

4.4.2. Natri xitrat

giới hạn bởi GMP.

4.4.3. Hỗn hợp isopropyl xitrat )

100 mg/kg riêng biệt

4.4.4. Axit photphoric )

hay kết hợp.

4.4.5. Monoglyxerit xitrat )

 

4.5. Chất chống tạo bọt

Dimetyl polysiloxan (dimetyl silicon) riêng biệt hay kết hợp với silicon dioxit 10 mg/kg

5. Chất nhiễm bẩn

5.1. Chất bay hơi ở nhiệt độ 105oC

0,2% m/m

5.2. Tạp chất không tan

0,05% m/m

5.3. Hàm lượng xà phòng

0,005% m/m

5.4. Sắt (Fe)

 

Dầu chưa tinh chế

5 mg/kg.

Dầu đã tinh chế

1,5 mg/kg.

5.5. Đồng (Cu)

 

Dầu chưa tinh chế

0,4 mg/kg.

Dầu đã tinh chế

0,1 mg/kg.

5.6. Chì (Pb)

0,1 mg/kg.

5.7. Asen (As)

0,1 mg/kg

6. Vệ sinh

Sản phẩm tuân theo những điều khoản của tiêu chuẩn này phải được chế biến phù hợp với các điều tương ứng trong TCVN 5603 – 1991 Qui phạm về các nguyên tắc chung về vệ sinh thực phẩm.

7. Ghi nhãn

Áp dụng các điều khoản của tiêu chuẩn chung về ghi nhãn cho thực phẩm bao gói sẵn 23/TĐC-QĐ của Tổng cục Tiêu chuẩn – Đo lường – Chất lượng [CODEX STAND 1 – 1985 (Rev.1 - 1991)].

7.1. Tên của thực phẩm

7.1.1. Tên của thực phẩm được ghi rõ trên nhãn là “Dầu dừa”.

7.1.2. Khi dầu dừa đã được este hóa hoặc đã qua bất kỳ quá trình chế biến nào làm thay đổi thành phần axit béo hoặc tính chất của nó thì tên “Dầu dừa” hoặc bất kỳ từ đồng nghĩa nào đều không được sử dụng, trừ khi ghi rõ bản chất của sự chế biến.

7.2. Ghi nhãn trên bao bì không bán lẻ

Việc ghi nhãn trên bao bì không dùng để bán lẻ sẽ tuân theo điều 5.3 của Hướng dẫn ghi nhãn trong các Tiêu chuẩn Codex và 23/TĐC-QĐ của Tổng cục Tiêu chuẩn – Đo lường – Chất lượng.

8. Phương pháp phân tích và lấy mẫu

8.1. Xác định tỷ khối: theo TCVN 6117 : 1996 .

8.2. Xác định chỉ số khúc xạ: theo ISO 6320 : 1995.

8.3. Xác định chỉ số xà phòng: theo TCVN 6126 : 1996 .

8.4. Xác định chỉ số iốt: theo TCVN 6122 : 1996 .

8.5. Xác định chất không xà phòng hóa: theo TCVN 6123-1 : 1996 và TCVN 6123 – 2 : 1996.

8.6. Xác định chỉ số axit: theo TCVN 6127 : 1996 .

8.7. Xác định chỉ số peroxit: theo TCVN 6121 : 1996 .

8.8. Xác định hàm lượng chất bay hơi ở nhiệt độ 105oC: theo TCVN 6120 : 1996 .

8.9. Xác định tạp chất không tan: theo TCVN 6125 : 1996 .

8.10. Xác định hàm lượng sắt: theo ISO 8294 : 1994.

8.11. Xác định hàm lượng đồng: theo ISO 8294 : 1994.

8.12. Xác định hàm lượng chì: theo ISO 12193 : 1994.

8.13. Xác định hàm lượng asen: theo AOAC 952 – 13.



1) Các mẫu ngoài phạm vi GLC theo dãy axit béo là không phù hợp với tiêu chuẩn này. Các chỉ tiêu không bắt buộc áp dụng có thể được sử dụng nếu điều đó cần thiết để khẳng định là mẫu tuân theo tiêu chuẩn này.

1)Chỉ áp dụng cho bao bì ngoài cùng của một số thực phẩm bao gói sẵn

Văn bản được dẫn chiếu
Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6311:1997 về dầu dừa thực phẩm

Số hiệu: TCVN6311:1997
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 10/11/1997
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo:
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Ngưng hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghệ- Thực phẩm
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6311:1997 về dầu dừa...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký