Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 6461:2008
Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 6461:2008 quy định các yêu cầu kỹ thuật, phương pháp thử và tiêu chuẩn chất lượng đối với phụ gia thực phẩm Clorophyl (Chlorophylls). Đây là nhóm chất màu tự nhiên được chiết xuất từ các loại thực vật xanh, được sử dụng rộng rãi trong công nghiệp chế biến thực phẩm để tạo màu xanh tự nhiên cho sản phẩm. Tiêu chuẩn này hoàn toàn tương đương với các tiêu chuẩn quốc tế về phụ gia thực phẩm nhằm đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm và sức khỏe người tiêu dùng.
- Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh
- Tiêu chuẩn này áp dụng đối với chất màu thực phẩm Clorophyl tự nhiên (mã quốc tế INS 140(i)) được sử dụng làm phụ gia trong quá trình sản xuất, chế biến và bảo quản thực phẩm.
- Đối tượng áp dụng bao gồm các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu phụ gia thực phẩm tại Việt Nam và các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền trong việc kiểm tra, giám sát chất lượng an toàn thực phẩm.
- Mô tả đặc tính kỹ thuật của Clorophyl
- Trạng thái tự nhiên: Clorophyl tồn tại dưới dạng chất lỏng, chất đặc sệt hoặc bột màu xanh lục đậm, có mùi đặc trưng của nguyên liệu nguồn (thường là cỏ, cỏ linh lăng, hoặc cây tầm ma).
- Độ hòa tan: Chất này thực tế không tan trong nước, nhưng tan tốt trong các dung môi hữu cơ như ethanol, ether, chloroform và các loại dầu thực vật.
- Thành phần hóa học chính: Thành phần chủ yếu bao gồm các phức chất phophytin magiê (pheophytin a và b) cùng với các dẫn xuất khác được chiết xuất từ mô thực vật xanh.
- Các chỉ tiêu độ tinh khiết và giới hạn an toàn
Để đảm bảo an toàn cho sức khỏe người tiêu dùng, TCVN 6461:2008 quy định nghiêm ngặt về giới hạn các tạp chất và kim loại nặng có trong phụ gia Clorophyl:
- Hàm lượng kim loại nặng: Giới hạn tối đa của các kim loại độc hại như Chì (Pb), Arsen (As) và Đồng (Cu) phải tuân thủ nghiêm ngặt theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn thực phẩm.
- Dung môi tồn dư: Chỉ cho phép sự xuất hiện của các dung môi chiết xuất được phê duyệt (như acetone, methanol, ethanol, hexane, dichloromethane) với hàm lượng nằm trong ngưỡng an toàn cho phép.
- Chất không xà phòng hóa: Tỷ lệ phần trăm chất không xà phòng hóa phải nằm trong giới hạn quy định để đảm bảo độ tinh khiết của sản phẩm màu.
- Phương pháp xác định và thử nghiệm
- Thử nghiệm nhận biết: Sử dụng phương pháp quang phổ hấp thụ đặc trưng để xác định đỉnh hấp thụ cực đại của dung dịch Clorophyl trong dung môi thích hợp.
- Xác định hàm lượng chất màu: Áp dụng phương pháp đo độ hấp thụ quang phổ (Spectrophotometry) ở các bước sóng quy định để tính toán chính xác hàm lượng Clorophyl tổng số.
- Kiểm tra tạp chất: Sử dụng các phương pháp hóa học phân tích hiện đại như sắc ký lớp mỏng (TLC) hoặc sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC) để phát hiện và định lượng các chất màu phụ trợ hoặc dung môi tồn dư.
- Quy định về ghi nhãn, bao gói và bảo quản
- Bao gói: Sản phẩm phụ gia Clorophyl phải được đóng gói trong các bao bì chuyên dụng, kín, không thấm sáng và không phản ứng hóa học với chất màu để tránh phân hủy dưới tác động của ánh sáng và oxy hóa.
- Ghi nhãn: Nhãn sản phẩm phải thể hiện rõ ràng tên phụ gia "Clorophyl", mã số INS 140(i), hàm lượng tinh khiết, ngày sản xuất, hạn sử dụng, hướng dẫn bảo quản và thông tin nhà sản xuất theo đúng quy định pháp luật hiện hành về nhãn hàng hóa.
- Bảo quản: Yêu cầu bảo quản ở nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh sáng trực tiếp và nhiệt độ cao để duy trì độ bền màu tối ưu của sản phẩm.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 6461:2008
PHỤ GIA THỰC PHẨM - CLOROPHYL
Food additive - Chlorophylls [1][1])
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng cho clorophyl được sử dụng làm chất tạo màu trong chế biến thực phẩm.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau là rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi.
JECFA - Combined compendium of food additive specircation, Volume 4 - Analytical methods, test procedures and laboratory solutions used by and referenced in the food additive specifications
(JECFA - Tuyển tập các yêu cầu kỹ thuật đối với phụ gia thực phẩm, Tập 4 - Các phương pháp phân tích, qui trình thử nghiệm và dung dịch phòng thử nghiệm được sử dụng và viện dẫn trong các yêu cầu kỹ thuật đối với phụ gia thực phầm).
3. Mô tả
3.1 Clorophyl là sản phẩm thu được bằng cách chiết dung môi từ cỏ, cỏ linh lăng, cây tầm ma và các nguyên liệu thực vật khác; trong quá trình tách dung môi về sau, các chất kết hợp với ma giê có mặt tự nhiên có thể được tách hoàn toàn hoặc một phần khỏi clorophyl để thu được phaeophytin tương ứng; các chất màu chính là phaeophytin và ma giê clorophyl; sản phẩm chiết từ phần dung môi được tách ra, chứa các chất màu khác như carotenoid cũng như dầu, chất béo và sáp có trong nguyên liệu ban đầu.
Chỉ sử dụng các dung môi sau đây để chiết: axeton, diclometan, metanol, etanol, propan-2-ol và hexan.
3.2 Tên hoá học
Các chất màu chính bao gồm:
Phytyl (132R, 17S, 18S)-3-(8-etyl-132-metoxycabonyl-2,7,12,18-tetrametlyl-13’-oxo-3-vinyl-131-132-17,18-tetrahydroxyclopenta[at]-prophylrin-17-yl) propionat (phaeophytin a) hoặc dạng phức magiê (clorophyl a). Phytyl (132R, 17S, 18S)-3-(8-etyl-7-formyl-132-metoxycacbonyl-2, 12, 18-trimetyl-13’-oxo-3-vinyl-131-132- 17,18-0tetrahydro-xyclopenta [at]-prophylrin-17-yl) propionat (phaeophytin b) hoặc dạng phức magiê (clorophyl b).
3.3 Sô C.A.S:
Phaeophytin a, phức magiê: 479-61-8;
Paeophytin b, phức magiê: 519-62-0.
3.4 Công thức hoá học:
- Phaeophytin a, phức magiê (clorophyl a): C55H72MgN4O5;
- Phaeophytin a: C55H74N4O5;
- Phaeophytin b, phức magiê (clorophyl b): C55H70MgN4O6
- Phaeophytin b: C55H72N4O6.
3.5 Công thức cấu tạo

Trong đó
X là CH3 đối với dãy “a”;
X là CHO đối với dãy “b”.
Loại Mg khỏi Clorophyl để thu được phaeophytin tương ứng
3.6 Khối lượng phân tử
- Phaeophytin a, phức magie (clorophyl a): 893.51;
- Phaeophytin a: 871,22;
- Phaeophytin b, phức magiê (clorophyl b): 907,49;
- Phaeophytin b: 885,20.
3.7 Tổng hàm lượng các phaeophytin và phức magiê của các phaeophytin: Không nhỏ hơn 10 %.
3.8 Trạng thái: Chất rắn dạng sáp có dải màu từ xanh liu đến xanh sẫm tuỳ thuộc vào hàm lượng ma giê kết hợp.
4 Đặc tính
4.1 Cách nhận biết
4.1.1 Tính tan (xem tập 4): Không tan trong nước, tan trong etanol, dietyl ete, cloankan, hydrocacbon và các dầu không bay hơi.
4.1.2 Sắc ký lớp mỏng
Sử dụng dung dịch mẫu trong cloroform (tỉ lệ 1 : 20) để lạo một dải có chiều dài 2 cm trên tấm sắc ký lớp mỏng silic dioxit 60. Sau khi sấy, chuẩn bị tấm sắc ký bằng hỗn hợp 50 % hexan, 45 % cloroform và 5 % etanol (thông thường thuốc thử cloroform được bổ sung 2 % etanol để làm chất ổn định, 5 % etanol trong hỗn hợp dung môi được bổ sung với mục đích này), cho đến khi dung môi lên tới 15 cm so với điểm ban đầu. Để cho dung môi bay hơi, sau đó kiểm tra bằng mắt thường các điểm phân tách và nhận dạng các hợp chất liên quan thông qua giá trị Rf và màu của chúng. Giá trị Rf gần đúng và màu của các điểm đó như sau:
- Phaeophytin a: 0,77, xám/nâu;
- Phaeophytin b: 0,75, vàng/nâu:
- Chlorophyl a: 0,50, xanh lơ/xanh lá cây;
- Chlorophyl b: 0,63, vàng/xanh lá cây.
Ngoài ra, các điểm có thể quan sát thấy b-caroten tại Rf 0,81 và xantophyl tại Rf 0,47 và 0.23.
4.2 Độ tinh khiết
4.2.1 Dung môi dư (xem tập 4)
- Hàm lượng axeton, metanol, etanol, propan-2-ol, hexan: Không lớn hơn 50 mg/kg, riêng lẻ hoặc kết hợp.
- Diclometan: Không lớn hơn 10 mg/kg.
Xác định bằng sắc ký khí theo phương pháp chưng cất lôi cuốn (Determination of residual solvents - Xác định dung môi du) hoặc phương pháp phân tích khoảng trống (Limit test for solvent residues - Phép thử giới hạn đối với dung môi dư).
4.2.2 Asen (xem tập 4): Không lớn hơn 3 mg/kg (Phương pháp ll).
4.2.3 Chì (xem tập 4) Không lớn hơn 5 mg/kg. Xác định được bằng phương pháp hấp phụ nguyên tử phù hợp với mức quy định. Việc chọn cỡ mẫu và phương pháp chuẩn bị mẫu có thể theo nguyên tắc của phương pháp mô tả trong lnstrumental methods (Phương pháp phân tích bằng dụng cụ), xem tập 4.
5 Phương pháp thử
Cân chính xác khoảng 100 mg mẫu và hòa tan trong dietyl ete, định mức đến 100 ml. Pha loãng 2 ml dung dịch này đến 25 ml bằng dietyl ete. Nồng độ của mẫu cần tránh tạo ra độ hấp thụ ở bước sóng 660,4 nm nằm ngoài dải làm việc của phép đo hấp thụ, ví dụ không vượt quá 0,7.
Đo độ hấp thụ của dung dịch trong cuvet 1 cm với mẫu trắng là dietyl ete ở bước sóng 660,4 nm, 642,0 nm, 667,2 nm và 654,4 nm (đây là các bước sóng tương ứng mà clorophyl a, clorophyl b, phaeophytin a, và phaeophytin b hấp thụ cực đại trong dietyl ete). Ngoài ra, đo thêm ở bước sóng 649,8 nm và 628.2 nm.
Bổ sung một tinh thể axit oxalic vào dung dịch đã pha loãng còn lại, sau khi hòa tan và khuấy đều, đo lại độ hấp thụ ở cùng bước sóng. Chênh lệch giữa các độ hấp thụ ở các bước sóng tương ứng, trước và sau khi thêm axit oxalic là DA.
Tính nồng độ của từng hợp chất theo micromol trên lít bằng các công thức sau đây:
Clorophyl a = 17,7 x DA 660.4 nm + 7,15 x DA 642,0 nm ;
Clorophyl b = 19,4 x DA 642.0nm - 2,92 x DA 660.4nm;
Phaeophytin a : - 4,89 x A 649.8 nm + 0,0549 x A 628.2 nm + 18,7 x A 667.2 nm + 0,0575 x A 654.4 nm - Clorophyl b.
Phaeophytin b = - 71,0 x A 649.8nm + 2,51 x A 828.2nm - 13,5 x A 667.2nm + 84,3 x A 654.4nm - Clorophyl b.
Chuyển đổi giá trị micromol trên lit về phần trăm bằng các công thức sau:
| % clorophyl a = | Micromol x 0,9835 x 12,5 x 100 |
| khối lượng mẫu (mg) |
| % clorophyl b = | micromol x 0,9075 x 12,5 x 100 |
| khối lượng mẫu (mg) |
| % phephytin a = | micromol x 0,8712 x 12,5 x 100 |
| khối lượng mẫu (mg) |
| % phaephytin b = | micromol x 0,8852 x 12,5 x 100 |
| khối lượng mẫu (mg) |
[1][1] Chlorophylls còn có tên gọi khác là: magiê clorophyl, ma giê phaeophytin. Cl xanh lá cây 3; C.l (1975) No. 75810, INS No.
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6457:1998 về phụ gia thực phẩm - Phẩm màu Amaranth
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6458:1998 về phụ gia thực phẩm - Phẩm màu Ponceau 4 R
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6459:1998 về phụ gia thực phẩm - Phẩm màu Riboflavin
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6460:1998 về phụ gia thực phẩm - Phẩm màu Caroten (thực phẩm)
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6462:1998 về phụ gia thực phẩm - Phẩm màu Erythrosin
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6460:2008 về phụ gia thực phẩm - Caroten (thực vật)
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6463:2008 về phụ gia thực phẩm - Kali sacarin
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8900-8:2012 về Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 8: Định lượng chì và cadimi bằng đo phổ hấp thụ nguyên tử dùng lò graphit
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6457:1998 về phụ gia thực phẩm - Phẩm màu Amaranth
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6458:1998 về phụ gia thực phẩm - Phẩm màu Ponceau 4 R
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6459:1998 về phụ gia thực phẩm - Phẩm màu Riboflavin
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6460:1998 về phụ gia thực phẩm - Phẩm màu Caroten (thực phẩm)
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6461:1998 về phụ gia thực phẩm - phẩm màu Clorophyl
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6462:1998 về phụ gia thực phẩm - Phẩm màu Erythrosin
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6460:2008 về phụ gia thực phẩm - Caroten (thực vật)
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6463:2008 về phụ gia thực phẩm - Kali sacarin
- 9 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6466:2008 về phụ gia thực phẩm - Xirô sorbitol
- 10 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8900-8:2012 về Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 8: Định lượng chì và cadimi bằng đo phổ hấp thụ nguyên tử dùng lò graphit