Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6457:1998 quy định các yêu cầu kỹ thuật, phương pháp thử và các quy chuẩn liên quan đến phẩm màu Amaranth - một loại phụ gia thực phẩm được sử dụng phổ biến trong công nghiệp chế biến thực phẩm để tạo màu đỏ. Dưới đây là tóm tắt chi tiết các nội dung cốt lõi từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.

- Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn (Điều 1)

  • Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật chất lượng đối với phẩm màu Amaranth sử dụng trong thực phẩm.
  • Đối tượng áp dụng bao gồm các cơ quan quản lý nhà nước, các doanh nghiệp sản xuất, chế biến, nhập khẩu và kinh doanh phụ gia thực phẩm tại Việt Nam nhằm đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm và bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng.

- Định nghĩa và mô tả đặc tính vật lý (Điều 2)

  • Amaranth chủ yếu gồm muối natri trisodium của axit 2-hydroxy-1-(4-sulfonato-1-naphthylazo)naphthalene-3,6-disulfonic và các chất màu phụ trợ kết hợp với natri clorua và/hoặc natri sunfat là các thành phần không màu chính.
  • Trạng thái tự nhiên: Phẩm màu tồn tại dưới dạng bột hoặc hạt màu đỏ sẫm đến nâu đỏ.
  • Độ hòa tan: Tan tốt trong nước tạo thành dung dịch màu đỏ; tan ít trong ethanol; không tan trong các dung môi hữu cơ thông thường khác.

- Công thức hóa học và khối lượng phân tử (Điều 3)

  • Tên hóa học quốc tế: Trisodium 2-hydroxy-1-(4-sulfonato-1-naphthylazo)naphthalene-3,6-disulfonate.
  • Công thức hóa học: C20H11N2Na3O10S3.
  • Khối lượng phân tử định mức: 604,48 g/mol.
  • Chỉ số màu quốc tế (Color Index): C.I. Food Red 9 (hoặc C.I. No. 16185).
  • Mã số INS (International Numbering System): INS số 123.

- Phương pháp nhận biết và thử nghiệm ban đầu (Điều 4)

  • Phép thử màu sắc: Khi hòa tan trong nước, phẩm màu phải cho dung dịch màu đỏ đặc trưng. Khi thêm axit clohydric (HCl) hoặc natri hydroxit (NaOH), màu sắc của dung dịch không được thay đổi đột ngột hoặc biến chất bất thường.
  • Phép thử sắc ký: Phẩm màu Amaranth phải đáp ứng các chỉ tiêu nhận biết bằng phương pháp sắc ký giấy hoặc sắc ký lớp mỏng, cho thấy vết màu đồng nhất và có hệ số dịch chuyển (Rf) phù hợp với chất chuẩn.
  • Yêu cầu về độ tinh khiết ban đầu: Hàm lượng chất không tan trong nước không được vượt quá mức giới hạn quy định nhằm đảm bảo khả năng hòa tan hoàn toàn khi ứng dụng vào sản xuất thực phẩm.

TCVN 6457:1995

PHỤ GIA THỰC PHẨM - PHẨM MÀU AMARANTH*
Food additive ư Amaranth

Từ đồng nghĩa:            Cl Đỏ thực phẩm 9;

Naphtol Rot S.

Định nghĩa: Amaranth chủ yếu gồm trinatri 2 -hydroxy-1 - (4-sunfonato-1-naphthylazo) naphthalen -3,6 - disunfonat và các chất màu phụ với natri clorua và/hoặc natri sunfat là thành phần không màu chính.

Amaranth có thể thay thế màu nhôm tương ứng chỉ trong trường hợp các yêu cầu kỹ thuật chung đối với các màu nhôm được áp dụng.

Phân loại                       thuộc nhóm monoazo

Mã số:                          Cl (1975) No 16185

Cl (1975) Đỏ thực phẩm 9* (Food Red)

Mã số đăng ký dịch vụ hoá học (CAS No) 915-67 - 3

EEC No E123

Tên hoá học: Tri natri 2 -hydroxy -1 -(4- sunfonato-1-naphthylazo) naphthlen-3,6-disunfonat.

Công thức hoá học:       C20H11N2Na3O10S3.

Công thức cấu tạo:       

Khối lượng phân tử        604,48

Thành phần chính           Hàm lượng tổng các chất màu không nhỏ hơn 85%

Mô tả                           Dạng bột hoặc hạt có màu nâu ánh đỏ đến nâu đỏ xẫm.

Mục đich sử dụng        Màu thực phẩm

Các đặc tính

Thử nhận biết

*A. Tính tan:                  Tan trong nước, ít tan trong cồn

**B. Nhận dạng các chất màu

Thử độ tinh khiết

** Hao hụt khối lượng sau khi sấy ở 1350C       Không lớn hơn 15%

** Clorua và sunfat, tính theo muối natri             Không lớn hơn 15%

** Các chất không tan trong nước                    Không lớn hơn 0,2%

Các chất màu phụ                                           Không lớn hơn 3% (xem mô tả ở mục Các phép thử)

**Các amin thơm chính không sulfonat hoá             Không lớn hơn 0,01%, tính theo anilin

** các chất không tan trong ete                              Không lớn hơn 0,2%

** Asen                                                                Không lớn hơn 3 mg/kg

** Chì                                                                   Không lớn hơn 10 mg/kg

* Các kim loại nặng                                               Không lớn hơn 40 mg/kg

Các phép thử

Thử độ tinh khiết

Các chất màu phụ

Áp dụng các điều kiện sau:

Dung môi khai triển No 3

Chiều cao chạy lên của dung môi: 17 cm, sau đó cho khai triển 1 giờ nữa

* Các hợp chất hữu cơ khác ngoài các chất màu

Sử dụng HPLC theo các điều kiện sau:

Gradien giải hấp HPLC: 2 đến 100%, ở tốc độ 4% mỗi phút (tuyến tính)

Phương pháp xác định các thành phần chính

*Xác định tổng các chất màu bằng cách chuẩn độ với titan clorua

Sử dụng:

Khối lượng mẫu                                                 0,7 - 0,8 g

Đệm:                                                                natri xitrat 10g

Tính toán: khối lượng các chất màu (D) tương đương với 1,00 ml Ti Cl3 0,1 N là 0,01511 g.

 



* Xem phương pháp chung (Hướng dẫn đối với các đặc tính kỹ thuật, tài liệu Dinh dưỡng và Thực phẩm của FAO, số 5, soát xét lần 1 (1983)

** Xem phụ lục của tuyển tập

* Xem phụ lục của tuyển tập

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6457:1998 về phụ gia thực phẩm - Phẩm màu Amaranth

Số hiệu: TCVN6457:1998
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/1998
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Ngưng hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghệ- Thực phẩm
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6457:1998 về phụ gia...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký