Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6459:1998
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6459:1998 là văn bản kỹ thuật quan trọng quy định các yêu cầu chất lượng và an toàn đối với phụ gia thực phẩm - phẩm màu Riboflavin. Tiêu chuẩn này được xây dựng nhằm mục đích kiểm soát chặt chẽ chất lượng của chất màu Riboflavin sử dụng trong chế biến thực phẩm, bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng và tạo cơ sở pháp lý cho các hoạt động kiểm nghiệm, sản xuất, nhập khẩu tại Việt Nam.
Phạm vi áp dụng và các điều khoản đầu của tiêu chuẩn
Nội dung phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên của TCVN 6459:1998 tập trung xác định ranh giới pháp lý và đối tượng điều chỉnh của tiêu chuẩn:
- Đối tượng áp dụng: Tiêu chuẩn này áp dụng trực tiếp cho sản phẩm Riboflavin (thường được biết đến là Vitamin B2) được sản xuất trong nước hoặc nhập khẩu để sử dụng làm chất tạo màu vàng trong công nghiệp thực phẩm.
- Mục tiêu kỹ thuật: Thiết lập các chỉ tiêu cảm quan, lý - hóa và giới hạn tạp chất tối đa cho phép nhằm đảm bảo phụ gia đạt độ tinh khiết cần thiết, không gây nguy hại cho sức khỏe con người khi sử dụng đúng liều lượng quy định.
Yêu cầu kỹ thuật và đặc tính của phẩm màu Riboflavin
Tiêu chuẩn đưa ra các quy định chi tiết về đặc tính nhận biết và các tiêu chuẩn chất lượng nghiêm ngặt đối với Riboflavin:
- Đặc tính cảm quan: Riboflavin thương phẩm phải tồn tại dưới dạng bột tinh thể màu vàng đến vàng cam, có mùi nhẹ đặc trưng và vị hơi đắng.
- Độ hòa tan: Quy định rõ khả năng hòa tan của chất màu trong nước, ethanol và các dung môi hữu cơ khác để phục vụ cho quá trình pha chế và kiểm nghiệm thực tế.
- Chỉ tiêu độ tinh khiết: Xác định giới hạn nghiêm ngặt đối với các tạp chất hóa học, hàm lượng tro sunfat, và đặc biệt là giới hạn các kim loại nặng độc hại như chì (Pb), asen (As) để ngăn ngừa nguy cơ tích lũy độc tố trong cơ thể người tiêu dùng.
Quy định về phương pháp thử và kiểm nghiệm
Để đảm bảo tính khách quan và chính xác trong việc đánh giá chất lượng sản phẩm, tiêu chuẩn định hướng các phương pháp thử nghiệm chuẩn hóa:
- Phương pháp định tính: Sử dụng các phản ứng hóa học đặc trưng và phương pháp đo phổ để xác định chính xác sự hiện diện của hoạt chất Riboflavin.
- Phương pháp định lượng: Quy định quy trình phân tích hàm lượng Riboflavin hoạt tính bằng phương pháp quang phổ hoặc các phương pháp hóa lý tiên tiến khác nhằm xác định độ tinh khiết phần trăm của chế phẩm.
Quy định về bao gói, ghi nhãn và bảo quản
Nhằm duy trì hoạt tính và ngăn ngừa sự biến chất của phẩm màu trong quá trình lưu thông, tiêu chuẩn đưa ra các yêu cầu bắt buộc:
- Yêu cầu bao gói: Sản phẩm phải được đóng gói trong bao bì kín, chuyên dụng, có khả năng chống ẩm và tránh ánh sáng trực tiếp (do Riboflavin rất nhạy cảm với ánh sáng).
- Yêu cầu ghi nhãn: Nhãn sản phẩm phải hiển thị đầy đủ các thông tin cốt lõi bao gồm tên phụ gia, chỉ số quốc tế (INS), hàm lượng tinh khiết, ngày sản xuất, hạn sử dụng, hướng dẫn bảo quản và thông tin nhà sản xuất theo đúng quy định pháp luật về nhãn hàng hóa.
TCVN 6459 : 1998
PHỤ GIA THỰC PHẨM - PHẨM MÀU RIBOFLAVIN*
Food additive Riboflavin
Từ đồng nghĩa: Vitamin B2, Lactoflavin
Định nghĩa:
Phân loại Thuộc nhóm iso-alloxazin
Mã số đăng ký dịch vụ hoá học (CAS No) 83-88-5
EEC No . E101
Tên hoá học: 7,8-dimetyl-10- (1 -D-ribityl) isoalloxazin
Công thức hoá học: C17H20N4O6
Công thức cấu tạo: 
Khối lượng phân tử 376,37
Thành phần chính Tổng hàm lượng tổng các chất màu không nhỏ hơn 98%
Mô tả Dạng bột màu vàng đến vàng da cam, có mùi nhẹ.
Mục đich sử dụng Màu thực phẩm
Các đặc tính
Thử nhận biết
**A. Tính tan: Tan rất ít trong nước, hầu như không tan trong etanol, clorofoc, axeton và ete.
Tan rất tốt trong dung dịch kiềm loãng.
B. Sử dụng dung dịch nước từ mẫu xác định độ hấp thụ ở 267 nm, 375 nm và 444 nm. Tỷ số A375/A267 nằm trong khoảng 0,31 đến 0,33.
Tỷ số A444/A267 nằm trong khoảng 0,36 đến 0,39
C. Góc quay đặc trưng, [a]20o khoảng từ -115o đến -140o (Xem mô tả ở mục Các phép thử)
D. Đạt phép thử (xem mô tả ở phần Các phép thử)
Thử độ tinh khiết
* Hao hụt khối lượng sau khi sấy ở 105oC Không lớn hơn 1,5% sau 4 giờ
** Tro sunfat Không lớn hơn 0,1% (xem mô tả ở mục Các phép thử)
Các chất màu phụ
Lumiflavin Đạt phép thử (xem mô tả ở mục Các phép thử)
* Asen Không lớn hơn 3 mg/kg.
* Chì Không lớn hơn 10 mg/kg
** Kim loại nặng Không lớn hơn 40 mg/kg
Các phép thử
Thử nhận biết
C. Góc quay đặc trưng, ![]()
Sấy mẫu ở 105o trong 4 giờ. Hoà tan 50,0 mg trong natri hidroxit 0,05 N không chứa cacbonat, và pha loãng đến 10,0 ml với cùng một loại dung môi. Đo độ quay quang trong vòng 30 phút kể từ khi hoà tan.
D. Hoà tan khoảng 1 mg trong 10 ml nước. Dung dịch này có màu vàng ánh xanh nhạt khi quan sát trong ánh sáng xuyên qua và dưới sự phản xạ ánh sáng có màu xanh ánh vàng đậm hơn và mầu đỏ bị mất đi khi cho thêm axit vô cơ hoặc kiềm vào.
Thử độ tinh khiết
Tro sunfat Tiến hành như hướng dẫn trong phần thử độ tro * dùng 2,0 g mẫu.
Lumiflavin Lắc 25 mg với 10 ml clorofoc thuốc thử không chứa etanol trong 5 phút và lọc.
Màu dịch lọc không được đậm hơn dung dịch chuẩn Y6.
Dung dịch tiêu chuẩn Y6 được chuẩn bị như sau:
Hoà tan 46 g Fe Cl3, 6.H2O trong khoảng 900 ml hỗn hợp axit clohidric đậm đặc và nước theo tỷ lệ 25/975 và sau đó thêm bằng hỗn hợp này đến 1000 ml. Chuẩn độ dung dịch và điều chỉnh để dung dịch chứa 45,0 mg Fe Cl3, 6.H2O trong 1 ml bằng cách thêm hỗn hợp axit clohidric loãng.
Chuẩn độ: Cho 10,0 ml dung dịch vào bình nón 200 ml có nút thuỷ tinh tròn đậy kín, thêm 15 ml nước, 5 ml thuốc thử axit clohidric và 4 g thuốc thử kali iodua, đậy bình và để yên ở chỗ tối 15 phút và thêm 100 ml nước. Chuẩn độ iôt giải phóng ra bằng natri thiosunfat 0,1 N và 10 giọt dung dịch hồ tinh bột làm chất chỉ thị, hồ tinh bột được cho vào trước khi kết thúc quá trình chuẩn độ; 1 ml natri thiosunfat 0,1 N tương đương với 27,03 mg Fe Cl3 6.H2O.
Dung dịch Y6 được chuẩn bị bằng cách pha loãng 0,1 ml dung dịch chuẩn Y với axit clohidric 1%.
Phương pháp xác định các thành phần chính
Tiến hành thử trong ánh sáng dịu. Cho 65,0 mg mẫu và 5 ml nước vào một bình định mức bằng thuỷ tinh màu nâu dung tích 500 ml sao cho thấm ướt hoàn toàn và hoà tan với 5 ml dung dịch natri hidroxit 2N. Ngay sau khi vừa tan hết thêm 100 ml nước, 2,5 ml axit axetic băng và loãng với nước đến 500 ml.
Cho 20,0 ml dung dịch này vào bình định mức bằng thuỷ tinh màu nâu dung tích 200 ml, thêm 3,5 dung dịch natri axetat 1,4% m/V và pha loãng với nước đến vạch 200 ml. Đo độ hấp thụ cực đại ở 444 nm. Tính toán hàm lượng C17H20N4O6 có tính đến độ hấp thụ đặc trưng ở 328.
* Thay thế đặc tính kỹ thuật trước đây của Ribolavin công bố trong hội nghị Dinh dưỡng của FAO (1959) tập II
** Xem phương pháp chung (Hướng dẫn đối với các đặc tính kỹ thuật, tài liệu Dinh dưỡng và Thực phẩm số 5, soát xét lần 1, 1983)
* Xem phương pháp chung (Hướng dẫn đối với đặc tính kỹ thuật, tài liệu Dinh dưỡng và Thực phẩm số 5, soát xét lần 1, 1983)
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6455:1998 về phụ gia thực phẩm - phẩm màu vàng mặt trời lặn FCF
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6456:1998 về phụ gia thực phẩm - phẩm màu xanh brillant FCF
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6457:1998 về phụ gia thực phẩm - Phẩm màu Amaranth
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6458:1998 về phụ gia thực phẩm - Phẩm màu Ponceau 4 R
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6460:1998 về phụ gia thực phẩm - Phẩm màu Caroten (thực phẩm)
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6461:1998 về phụ gia thực phẩm - phẩm màu Clorophyl
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6462:1998 về phụ gia thực phẩm - Phẩm màu Erythrosin
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6465:1998 về phụ gia thực phẩm - Chất tạo ngọt - Socbitol
- 9 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6454:2008 về phụ gia thực phẩm - Tartrazin
- 10 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6457:2008 về phụ gia thực phẩm - Amaranth
- 11 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6461:2008 về phụ gia thực phẩm - Clorophyl
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6455:1998 về phụ gia thực phẩm - phẩm màu vàng mặt trời lặn FCF
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6456:1998 về phụ gia thực phẩm - phẩm màu xanh brillant FCF
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6457:1998 về phụ gia thực phẩm - Phẩm màu Amaranth
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6458:1998 về phụ gia thực phẩm - Phẩm màu Ponceau 4 R
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6460:1998 về phụ gia thực phẩm - Phẩm màu Caroten (thực phẩm)
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6461:1998 về phụ gia thực phẩm - phẩm màu Clorophyl
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6462:1998 về phụ gia thực phẩm - Phẩm màu Erythrosin
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6464:1998 về phụ gia thực phẩm - chất tạo ngọt - Kali asesunfam
- 9 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6465:1998 về phụ gia thực phẩm - Chất tạo ngọt - Socbitol
- 10 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6454:2008 về phụ gia thực phẩm - Tartrazin
- 11 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6457:2008 về phụ gia thực phẩm - Amaranth
- 12 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6459:2008 về phụ gia thực phẩm - Riboflavin
- 13 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6461:2008 về phụ gia thực phẩm - Clorophyl