Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tổng quan về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6461:1998

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6461:1998 là văn bản kỹ thuật quy định về phụ gia thực phẩm, cụ thể là phẩm màu Clorophyl. Đây là tiêu chuẩn quan trọng nhằm kiểm soát chất lượng, độ an toàn và các chỉ tiêu kỹ thuật của chất màu tự nhiên này khi sử dụng trong ngành công nghiệp chế biến thực phẩm tại Việt Nam.

Thông tin thuộc tính văn bản
  • Tên tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6461:1998 về phụ gia thực phẩm - phẩm màu Clorophyl.
  • Ký hiệu: TCVN 6461:1998.
  • Lĩnh vực áp dụng: Phụ gia thực phẩm - Phẩm màu.
  • Đối tượng điều chỉnh: Phẩm màu Clorophyl sử dụng trong thực phẩm.
  • Tình trạng pháp lý: Các thông tin về cơ quan ban hành, ngày ban hành, ngày áp dụng và tình trạng hiệu lực hiện chưa được cập nhật cụ thể trong nguồn dữ liệu trích xuất.
Nội dung cốt lõi của Phần mở đầu và các Điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)

Dựa trên cấu trúc khung pháp lý của tiêu chuẩn, phần đầu của TCVN 6461:1998 tập trung thiết lập các quy định nền tảng kỹ thuật cho việc áp dụng phẩm màu Clorophyl bao gồm:

  • Phạm vi áp dụng (Điều 1): Xác định giới hạn và đối tượng áp dụng tiêu chuẩn. Quy định này hướng tới các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, chế biến, kinh doanh và nhập khẩu phụ gia thực phẩm phẩm màu Clorophyl tại thị trường Việt Nam.
  • Tài liệu viện dẫn (Điều 2): Hệ thống hóa các tiêu chuẩn, phương pháp thử và quy định liên quan làm căn cứ đối chiếu. Việc viện dẫn này đảm bảo tính đồng bộ và nhất quán của TCVN 6461:1998 với hệ thống tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế về an toàn thực phẩm.
  • Định nghĩa và thuật ngữ (Điều 3): Làm rõ các khái niệm chuyên ngành liên quan đến phẩm màu Clorophyl, bao gồm cấu trúc hóa học, nguồn gốc chiết xuất tự nhiên (thường từ các loại thực vật xanh) và các dạng tồn tại thương mại được phép sử dụng.
  • Yêu cầu kỹ thuật chung (Điều 4): Đưa ra các nguyên tắc cơ bản về cảm quan, độ tinh khiết, giới hạn tạp chất và các điều kiện an toàn vệ sinh đối với sản phẩm phẩm màu Clorophyl trước khi đưa vào lưu thông hoặc sử dụng trực tiếp trong chế biến thực phẩm.

Khuyến nghị: Do các thông tin chi tiết về thông số kỹ thuật cụ thể chưa được thể hiện toàn bộ trong bản trích xuất, người sử dụng tiêu chuẩn cần tra cứu trực tiếp văn bản gốc TCVN 6461:1998 để đối chiếu chính xác các chỉ tiêu định lượng và phương pháp thử nghiệm khi áp dụng vào thực tế sản xuất.

TCVN 6461 : 1998

PHỤ GIA THỰC PHẨM - PHẨM MÀU CLOROPHYL1*
Food additive - Cholorophylls

Định nghĩa: Clorophyl thu được bằng cách chiết clorophyl bằng dung môi từ cỏ linh lăng, cây tầm ma và các thực vật khác hoặc từ các phụ phẩm của quá trình sản xuất lụa sau khi đã tách hoặc không tách magie từ phức chất. Chỉ có các dung môi sau đây có thể được sử dụng:

Axeton, butanol, diclometan, etanol, xăng nhẹ, propan-2-ol, tricloethylen và keton etyl metyl.

Sau đó dung môi được tách ra. Clorophyl cũng có thể chứa các sắc tố và các chất khác như dầu, chất béo, sáp có từ nguồn nguyên liệu.

Phân loại           Thuộc nhóm phobin (dihydrophorphin)

Mã số:              Cl (1975) No 75810

Cl (1975) Xanh tự nhiên 3

Mã số đăng ký dịch vụ hoá học (CAS) :

phaeophytin a, phức magiê: 479-61-8

phaeophytin b, phức magiê: 519-62-0

EEC No .E140

Tên hoá học:     Các chất màu chính là phytyl 3-(4-etyl-10-metoxycacbonyl-1,3,5,8-tetrametyl-9-oxo-2-vinylphorbin-7-yl)propionat (phaeophytin a) và phytyl 3-(4-etyl-3- formyl-10-methoxycacbonyl-1,5,8-trimethyl-9-oxo-2-vinylphorbin-7-yl)

propionat (phaeophytin b) tồn tại ở dạng phức magie.

Công thức hoá học:       phaeophytin a, phức magie : C55H72MgN4O5

phaeophytin b, phức magie : C55H70MgN4O6

Công thức cấu tạo         hức magie của phaeophytin a và b có cấu tạo :

Trong đó X = CH3 (phaeophyton a) hoặc CHO (phaeophytin b)

Khối lượng phân tử        Phaeophytin a, phức magie : 893,50

Phaeophytin b, phức magie 907,49

Thành phần chính           không nhỏ hơn 10% tổng các phaeophytin và phức của các phaeophytin tính theo phaeophytin a.

Mô tả                           Chất rắn dạng sáp có màu xanh ôliu đến màu xanh sẫm tuỳ thuộc vào hàm lượng magie

Mục đich sử dụng        Màu thực phẩm

Các đặc tính

Thử nhận dạng

*A Tính tan                    Không tan trong nước

Tan trong etanol, ete, cloroform, benzen

B. Phản ứng màu          Đạt được phép thử (xem mô tả ở Các phép thử)

Thử độ tinh khiết

Các cặn dung môi:         Thông tin cần: Axeton, butanol, diclorometan, etanol, xăng nhẹ, propan -2- ol, tricloroetylen, keton etyl metyl.

** Asen Không lớn hơn 3 mg/kg

** Chì                            Không lớn hơn 10 mg/kg

* Kim loại nặng               Không lớn hơn 40 mg/kg

Các phép thử

Thử nhận biết

B. Phản ứng màu

Hoà tan mẫu trong ete hoặc ete xăng, thêm một lượng nhỏ dung dịch kali hidroxit 10% trong metanol. Màu sẽ chuyển thành màu nâu và sau đó chuyển nhanh thành màu xanh.

Phương pháp xác định các thành phần chính

(phương pháp yêu cầu)



* 1 Thay thế đặc tính kỹ thuật trước đây của clorophyl, công bố trong báo cáo hội nghị Dinh dưỡng của FAO số 46 B (19969)

** Xem phụ lục.

* Xem phương pháp chung (Hướng dẫn đối với các đặc tính kỹ thuật, tài liệu Dinh dưỡng và Thực phẩm của FAO số 5, soát xét lần 1, 1983)

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6461:1998 về phụ gia thực phẩm - phẩm màu Clorophyl

Số hiệu: TCVN6461:1998
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/1998
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Ngưng hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghệ- Thực phẩm
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6461:1998 về phụ gia...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký