Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 7045:2013 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F9 Đồ uống biên soạn, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng thay thế cho tiêu chuẩn cũ TCVN 7045:2002, nhằm thiết lập các quy chuẩn pháp lý và kỹ thuật đồng bộ cho sản phẩm rượu vang lưu thông trên thị trường Việt Nam. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
Điều 1: Phạm vi áp dụng
Điều khoản này xác định rõ giới hạn và đối tượng điều chỉnh của tiêu chuẩn, cụ thể:
- TCVN 7045:2013 quy định các yêu cầu kỹ thuật, phương pháp thử, quy cách ghi nhãn, bao gói, vận chuyển và bảo quản đối với sản phẩm rượu vang.
- Tiêu chuẩn này áp dụng bắt buộc hoặc khuyến khích áp dụng đối với tất cả các tổ chức, cá nhân có hoạt động sản xuất, chế biến, nhập khẩu và kinh doanh rượu vang tại thị trường Việt Nam.
- Đối tượng áp dụng bao gồm rượu vang được lên men hoàn toàn hoặc một phần từ nho tươi, nước ép nho tươi, các loại rượu vang nổ, rượu vang ga và rượu vang cường hóa.
Điều 2: Tài liệu viện dẫn
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác và đồng bộ, người sử dụng cần kết hợp viện dẫn các tài liệu kỹ thuật quốc gia liên quan. Trong trường hợp các tài liệu viện dẫn có sự sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng phiên bản mới nhất:
- Các tiêu chuẩn về phương pháp thử cảm quan đối với sản phẩm thực phẩm và đồ uống.
- Các tiêu chuẩn quốc gia về xác định hàm lượng ethanol (độ cồn), hàm lượng chất chiết, acid bay hơi, và hàm lượng sulfur dioxide (SO2) trong đồ uống có cồn.
- Các quy định hiện hành của Bộ Y tế về giới hạn ô nhiễm kim loại nặng, vi sinh vật và danh mục phụ gia thực phẩm được phép sử dụng trong đồ uống.
Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn đưa ra các định nghĩa pháp lý rõ ràng nhằm phân loại chính xác các dòng sản phẩm rượu vang trên thị trường, tránh sự nhầm lẫn cho người tiêu dùng:
- Rượu vang (Wine): Là đồ uống có cồn được sản xuất từ sự lên men rượu hoàn toàn hoặc một phần từ nho tươi (có thể được nghiền hoặc không nghiền), hoặc từ dịch quả nho tươi. Hàm lượng cồn trong rượu vang phải được chuyển hóa hoàn toàn từ đường tự nhiên có trong quả nho.
- Rượu vang nổ (Sparkling wine): Là loại rượu vang có ga carbon dioxide (CO2) sinh ra hoàn toàn tự nhiên từ quá trình lên men thứ cấp (lên men lần hai) trong chai kín hoặc trong các thiết bị áp lực kín. Khi mở chai, sản phẩm có hiện tượng sủi bọt mạnh và tạo áp suất khí đặc trưng.
- Rượu vang ga (Carbonated wine): Là loại rượu vang được bổ sung nhân tạo khí carbon dioxide (CO2) từ bên ngoài vào, không phải do quá trình lên men tự nhiên sinh ra.
- Rượu vang cường hóa (Fortified wine): Là rượu vang được bổ sung thêm cồn thực phẩm tinh khiết (ethanol) hoặc rượu chưng cất từ nho trong quá trình lên men hoặc sau khi quá trình lên men đã hoàn thành để tăng nồng độ cồn của sản phẩm.
Điều 4: Yêu cầu kỹ thuật
Đây là nội dung cốt lõi quy định các tiêu chuẩn chất lượng bắt buộc mà sản phẩm rượu vang phải đạt được trước khi đưa ra lưu thông trên thị trường:
1. Yêu cầu cảm quan:
- Màu sắc: Phải mang màu sắc đặc trưng của từng loại sản phẩm (như đỏ, hồng, trắng), màu sắc phải tự nhiên, không bị biến đổi hoặc có màu lạ.
- Mùi vị: Có mùi thơm đặc trưng của giống nho nguyên liệu và quá trình lên men, vị hài hòa, dễ chịu, không được có mùi vị lạ như mùi mốc, mùi chua giấm hoặc mùi oxy hóa mạnh.
- Trạng thái: Rượu vang phải trong suốt, không có cặn lơ lửng (ngoại trừ một số loại vang đỏ lâu năm có thể xuất hiện cặn tartrate tự nhiên nhưng không được làm đục rượu).
2. Chỉ tiêu hóa lý cơ bản:
- Hàm lượng ethanol (độ cồn): Phải phù hợp với thông số công bố trên nhãn sản phẩm, mức sai lệch cho phép tuân thủ theo quy định pháp luật hiện hành.
- Hàm lượng acid bay hơi (tính theo acid acetic): Được giới hạn ở mức nghiêm ngặt để kiểm soát chất lượng lên men, ngăn ngừa hiện tượng rượu bị chua hóa do vi khuẩn acetic.
- Hàm lượng sulfur dioxide (SO2) tổng số: Giới hạn tối đa cho phép được quy định chặt chẽ nhằm bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng, ngăn ngừa dị ứng nhưng vẫn đảm bảo khả năng bảo quản rượu chống oxy hóa.
3. Giới hạn kim loại nặng và phụ gia:
- Hàm lượng các kim loại nặng độc hại như chì (Pb), đồng (Cu), kẽm (Zn) không được vượt quá ngưỡng giới hạn tối đa cho phép theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia.
- Chỉ được phép sử dụng các chất phụ gia, chất hỗ trợ chế biến nằm trong danh mục được Bộ Y tế cho phép đối với nhóm sản phẩm đồ uống có cồn và phải tuân thủ đúng liều lượng quy định.
Wine
Lời nói đầu
TCVN 7045:2013 thay thế TCVN 7045:2009;
TCVN 7045:2013 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F9 Đồ uống biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
RƯỢU VANG
Wine
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các loại rượu vang.
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 7087:2008 (CODEX STAN 1-2005), Ghi nhãn thực phẩm bao gói sẵn
TCVN 8007:2009, Rượu – Chuẩn bị mẫu và kiểm tra cảm quan
TCVN 8010:2009, Rượu chưng cất – Xác định hàm lượng methanol
AOAC 940.20, Sulfurous acid in wines (Axit sulfurơ trong rượu vang)
AOAC 964.08, Acidity (total volatile) of wines (Độ axit dễ bay hơi trong rượu vang)
AOAC 983.13, Alcohol in wines – Gas chromatographic method (Alcohol trong rượu vang – Phương pháp sắc kí khí)
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau đây:
3.1. Rượu vang (wine)
Đồ uống có cồn thu được từ quá trình lên men rượu từng phần/hoàn toàn từ nho tươi (hoặc từ dịch ép nho) và không qua chưng cất, có thể sử dụng phụ gia thực phẩm.
3.2. Rượu vang nổ (sparkling wine)
Đồ uống có cồn thu được khi tiếp tục xử lý rượu vang trong hoặc sau quá trình sản xuất, có bổ sung cacbon dioxit (CO2) nội sinh, có thể sử dụng phụ gia thực phẩm. Sản phẩm có sủi bọt khi mở nắp chai do quá trình giải phóng cacbon dioxit.
4.1. Yêu cầu đối với nhiên liệu
Nho, dịch ép nho: đạt yêu cầu để chế biến thực phẩm.
4.2. Yêu cầu đối với sản phẩm
4.2.1. Chỉ tiêu cảm quan
Các chỉ tiêu cảm quan đối với rượu vang được quy định trong Bảng 1.
Bảng 1 – Các chỉ tiêu cảm quan
| Tên chỉ tiêu | Yêu cầu |
| 1. Màu sắc | Đặc trưng cho từng loại sản phẩm |
| 2. Mùi | Thơm đặc trưng của nguyên liệu và sản phẩm lên men, không có mùi lạ |
| 3. Vị | Đặc trưng cho từng loại sản phẩm, không có vị lạ |
| 4. Trạng thái | Trong, không vẩn đục |
4.2.2. Chỉ tiêu hóa học
Các chỉ tiêu hóa học của rượu vang được quy định trong Bảng 2.
Bảng 2 - Các chỉ tiêu hóa học
| Tên chỉ tiêu | Mức |
| 1. Hàm lượng etanol (cồn) ở 20 oC, % thể tích, không nhỏ hơn | 8,5 |
| 2. Hàm lượng metanol, mg/l etanol 100o, không lớn hơn |
|
| - rượu vang đỏ | 400 |
| - rượu vang trắng và vang hồng | 250 |
| 3. Độ axit dễ bay hơi, meq/l sản phẩm a), không lớn hơn | 20 |
| 4. Hàm lượng lưu huỳnh dioxit (SO2), mg/l sản phẩm, không lớn hơn |
|
| - rượu vang đỏ có hàm lượng đường kính theo tổng hàm lượng glucose và fructose nhỏ hơn 5 g/l | 150 |
| - rượu vang đỏ có hàm lượng đường tính theo tổng hàm lượng glucose và fructose không nhỏ hơn 5 g/l | 200 |
| - rượu vang trắng và rượu vang hồng có hàm lượng đường tính theo tổng hàm lượng glucose và fructose nhỏ hơn 5 g/l | 200 |
| - rượu vang trắng và rượu vang hồng có hàm lượng đường tính theo tổng hàm lượng glucose và fructose không nhỏ hơn 5 g/l | 250 |
| - rượu vang nổ | 235 |
| 5. Áp suất dư trong chai tại 20 oC, bar, không nhỏ hơn |
|
| - đối với chai có dung tích không nhỏ hơn 0,25 lít | 3,5 |
| - đối với chai có dung tích nhỏ hơn 0,25 lít | 3,0 |
| a) meq = mili đương lượng, 1 meq tương đương với 60 mg axit axetic. | |
4.2.3. Chất nhiễm bẩn
4.2.3.1. Kim loại nặng
Giới hạn tối đa hàm lượng kim loại nặng đối với rượu vang: theo quy định hiện hành [1].
4.2.3.2. Độc tố vi nấm
Giới hạn tối đa hàm lượng độc tố vi nấm trong rượu vang: theo quy định hiện hành [2].
4.3. Phụ gia thực phẩm
Phụ gia thực phẩm được sử dụng cho rượu vang: theo quy định hiện hành [4].
5.1. Xác định các chỉ tiêu cảm quan, theo TCVN 8007:2009.
5.2. Xác định hàm lượng etanol, theo AOAC 983.13.
5.3. Xác định hàm lượng metanol, theo TCVN 8010:2009.
5.4. Xác định độ axit dễ bay hơi, theo AOAC 964.08.
5.5. Xác định hàm lượng SO2, theo AOAC 940.20.
5.6. Xác định áp suất dư, sẽ được xây dựng. *)
6. Bao gói, ghi nhãn, bảo quản và vận chuyển
6.1. Bao gói
Rượu vang được đóng trong bao bì kín, chuyên dùng cho thực phẩm và không ảnh hưởng đến chất lượng của sản phẩm.
6.2. Ghi nhãn
Ghi nhãn sản phẩm theo quy định hiện hành và TCVN 7087:2008 (CODEX STAN 1-2005).
6.3. Bảo quản
Bảo quản sản phẩm nơi khô, mát, tránh ánh nắng mặt trời và không ảnh hưởng đến chất lượng của sản phẩm.
6.4. Vận chuyển
Phương tiện vận chuyển phải khô, sạch, không có mùi lạ và không ảnh hưởng đến chất lượng của sản phẩm.
[1] QCVN 8-2:2011/BYT, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với giới hạn ô nhiễm kim loại nặng trong thực phẩm
[2] QCVN 8-1:2011/BYT, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với giới hạn ô nhiễm độc tố vi nấm trong thực phẩm
[3] QCVN 6-3:2010/BYT, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với các sản phẩm đồ uống có cồn.
[4] Thông tư số 27/2012/TT-BYT ngày 30/11/2012 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc hướng dẫn việc quản lý phụ gia thực phẩm
[5] TCVN 5660:2010 (CODEX STAN 192-1995, Rev.10-2009), Tiêu chuẩn chung đối với phụ gia thực phẩm
[6] CODEX STAN 192-1995, Rev.12-2011, General standard for food additives
[7] Commission Regulation (EC) No 1881/2006 of 19 December 2006 setting maximum levels for certain contaminants in foodstuffs
[8] Commission Regulation (EC) No 1622/2000 of 24 July 2000 laying down certain detailed rules for implementing Regulation (EC) No 1493/1999 on the common organization of the market in wine and establishing a Community code of oenological practices and processes
[9] Commission Regulation (EC) No 1623/2000 of 25 July 2000 laying down detailed rules for implementing Regulation (EC) No 1493/1999 on the common organisation of the market in wine with regard to market mechanisms
[10] Commission Regulation (EC) No 606/2009 of 10 July 2009 laying down certain detailed rules for implementing Council Regulation (EC) No 479/2008 as regards the categories of grapevine products, oenological practices and the applicable restrictions.
*) Tham khảo Regulation (EC) No 1293/2005 of 5 August 2005 amending Regulation (EEC) No 2676/90 determining Community methods for the analysis of wines, Annex: Wines – Measuring excess pressure in sparkling and semisparkling wines [Văn bản EC số 1293/2005 ngày 5 tháng 8 năm 2005 sửa đổi bổ sung Văn bản EEC số 2676/90 về phương pháp phân tích đối với rượu vang, Phần phụ lục: Rượu vang – Đo áp suất dư trong chai rượu vang nổ)
- 1 Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 8-1:2011/BYT về giới hạn ô nhiễm độc tố vi nấm trong thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 2 Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 8-2:2011/BYT về giới hạn ô nhiễm kim loại nặng trong thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 3 Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 06-3:2010/BYT về các sản phẩm đồ uống có cồn do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8007:2009 về rượu - Chuẩn bị mẫu thử và kiểm tra cảm quan
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7087:2008 (CODEX STAN 1-2005) về Ghi nhãn thực phẩm bao gói sẵn
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5660:2010 (CODEX STAN 192-1995, Rev.10-2009) về Tiêu chuẩn chung đối với phụ gia thực phẩm
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8010:2009 về Rượu chưng cất - Xác định hàm lượng metanol
- 1 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9524:2012 (EN 14133:2009) về Thực phẩm - Xác định hàm lượng ochratoxin A trong rượu vang và bia - Phương pháp sắc kí lỏng hiệu năng cao (HPLC) có làm sạch bằng cột ái lực miễn nhiễm
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12082:2017 về Rượu vang - Xác định hàm lượng chất khô tổng số - Phương pháp khối lượng
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12083:2017 về Rượu vang - Xác định hàm lượng tro
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12084:2017 về Rượu vang - Xác định glucose và fructose - Phương pháp enzym
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12085:2017 về Rượu vang - Xác định nồng độ rượu theo thể tích - Phương pháp chưng cất sử dụng pycnometer
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12088:2017 về Rượu vang - Xác định hàm lượng cacbon dioxit - Phương pháp chuẩn độ
- 1 Thông tư 27/2012/TT-BYT hướng dẫn việc quản lý phụ gia thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 2 Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 8-1:2011/BYT về giới hạn ô nhiễm độc tố vi nấm trong thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 3 Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 8-2:2011/BYT về giới hạn ô nhiễm kim loại nặng trong thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 4 Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 06-3:2010/BYT về các sản phẩm đồ uống có cồn do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8007:2009 về rượu - Chuẩn bị mẫu thử và kiểm tra cảm quan
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7087:2008 (CODEX STAN 1-2005) về Ghi nhãn thực phẩm bao gói sẵn
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7045:2009 về Rượu vang - Quy định kỹ thuật
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5660:2010 (CODEX STAN 192-1995, Rev.10-2009) về Tiêu chuẩn chung đối với phụ gia thực phẩm
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9524:2012 (EN 14133:2009) về Thực phẩm - Xác định hàm lượng ochratoxin A trong rượu vang và bia - Phương pháp sắc kí lỏng hiệu năng cao (HPLC) có làm sạch bằng cột ái lực miễn nhiễm
- 10 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8010:2009 về Rượu chưng cất - Xác định hàm lượng metanol
- 11 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12082:2017 về Rượu vang - Xác định hàm lượng chất khô tổng số - Phương pháp khối lượng
- 12 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12083:2017 về Rượu vang - Xác định hàm lượng tro
- 13 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12084:2017 về Rượu vang - Xác định glucose và fructose - Phương pháp enzym
- 14 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12085:2017 về Rượu vang - Xác định nồng độ rượu theo thể tích - Phương pháp chưng cất sử dụng pycnometer
- 15 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12088:2017 về Rượu vang - Xác định hàm lượng cacbon dioxit - Phương pháp chuẩn độ