Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 7756-4:2007
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7756-4:2007 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC 89 Ván gỗ nhân tạo biên soạn, đề nghị bởi Viện Vật liệu xây dựng (Bộ Xây dựng), được Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định và Bộ Khoa học và Công nghệ công bố. Tiêu chuẩn này là một phần trong bộ tiêu chuẩn TCVN 7756, chuyên quy định về phương pháp xác định khối lượng thể tích của các loại ván gỗ nhân tạo.
1. Phạm vi áp dụng (Điều 1)
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định khối lượng thể tích đối với tất cả các loại ván gỗ nhân tạo thông dụng trên thị trường hiện nay, bao gồm:
- Ván dăm (particleboard).
- Ván sợi (fiberboard) bao gồm ván MDF, HDF, LDF.
- Ván dán (plywood).
- Các loại ván ghép thanh và ván nhân tạo tương tự từ gỗ hoặc vật liệu ligno-xenlulo khác.
Việc xác định khối lượng thể tích là chỉ tiêu cơ lý quan trọng, giúp đánh giá độ chặt, độ bền cơ học và chất lượng tổng thể của sản phẩm ván gỗ trước khi đưa vào sử dụng hoặc nghiệm thu công trình.
2. Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác và đồng bộ, cần kết hợp viện dẫn các tài liệu kỹ thuật sau đây. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung:
- TCVN 7756-1: Ván gỗ nhân tạo - Phương pháp thử - Phần 1: Lấy mẫu, chuẩn bị mẫu và điều hòa mẫu thử.
- TCVN 7756-2: Ván gỗ nhân tạo - Phương pháp thử - Phần 2: Xác định kích thước mẫu thử.
3. Nguyên tắc thử nghiệm (Điều 3)
Phương pháp thử dựa trên nguyên tắc xác định tỷ số giữa khối lượng của mỗi mẫu thử và thể tích của chính mẫu thử đó. Yêu cầu bắt buộc là cả khối lượng và thể tích của mẫu thử phải được đo đạc ở cùng một trạng thái độ ẩm quy định (thường là trạng thái điều hòa ổn định hoặc trạng thái sấy khô kiệt tùy theo yêu cầu cụ thể của từng loại sản phẩm hoặc mục đích thử nghiệm).
4. Thiết bị và dụng cụ đo lường (Điều 4)
Để tiến hành phép thử xác định khối lượng thể tích một cách chính xác, phòng thử nghiệm cần được trang bị đầy đủ các thiết bị và dụng cụ đo lường đạt chuẩn sau:
- Cân kỹ thuật: Phải có độ chính xác tối thiểu đến 0,01 gram (g) để đảm bảo sai số trong phép cân khối lượng mẫu thử là nhỏ nhất.
- Dụng cụ đo kích thước: Thước cặp (caliper) hoặc panme có vạch chia độ hoặc hiển thị số với độ chính xác đến 0,1 milimét (mm) để đo các kích thước chiều dài, chiều rộng và chiều dày của mẫu thử.
- Tủ sấy phòng thí nghiệm: Có khả năng khống chế và duy trì nhiệt độ ổn định ở mức 103 độ C (sai lệch cho phép không quá 2 độ C) dùng trong trường hợp cần xác định khối lượng thể tích ở trạng thái khô kiệt.
- Bình hút ẩm: Chứa chất hút ẩm thích hợp (như silicagel) để làm nguội mẫu thử sau khi sấy mà không làm mẫu bị hấp thụ lại hơi ẩm từ môi trường không khí bên ngoài.
5. Yêu cầu về mẫu thử và quy trình thực hiện cơ bản
Quy trình chuẩn bị và tiến hành đo đạc mẫu thử được thực hiện nghiêm ngặt theo các bước kỹ thuật:
- Chuẩn bị mẫu thử: Việc lấy mẫu, cắt mẫu và điều hòa mẫu thử phải tuân thủ nghiêm ngặt theo quy định tại TCVN 7756-1. Mẫu thử thông thường có dạng hình vuông với kích thước cạnh là 100 mm.
- Xác định kích thước mẫu: Tiến hành đo chiều dài, chiều rộng và chiều dày của từng mẫu thử theo phương pháp quy định chi tiết tại TCVN 7756-2 để làm cơ sở tính toán thể tích của mẫu thử.
- Xác định khối lượng mẫu: Tiến hành cân khối lượng của từng mẫu thử ngay sau khi đo kích thước để tránh sự thay đổi độ ẩm của mẫu làm ảnh hưởng đến kết quả đo cuối cùng.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 7756-4 : 2007
VÁN GỖ NHÂN TẠO – PHƯƠNG PHÁP THỬ - PHẦN 4: XÁC ĐỊNH KHỐI LƯỢNG THỂ TÍCH
Wood based panels – Test methods – Part 4: Determination of density
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định khối lượng thể tích của các loại ván gỗ nhân tạo.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau là rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi (nếu có).
TCVN 7756-1 : 2007 Ván gỗ nhân tạo – Phương pháp thử - Phần 1: Lấy mẫu, chuẩn bị mẫu và biểu thị kết quả thử nghiệm.
TCVN 7756-2 : 2007 Ván gỗ nhân tạo – Phương pháp thử - Phần 2: Xác định kích thước, độ vuông góc và độ thẳng cạnh.
3. Nguyên tắc
Khối lượng thể tích của mẫu thử là tỷ số giữa khối lượng và thể tích của mẫu đã được ổn định theo TCVN 7756-1 : 2007 và xác định tại cùng một điều kiện thử nghiệm.
4. Thiết bị, dụng cụ
- thước cặp, có độ chính xác đến 0,05 mm.
- thước thẳng, có độ chính xác đến 0,1 mm.
- cân phân tích, có độ chính xác đến 0,01 g.
5. Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử
Mẫu thử là hình vuông, kích thước mỗi cạnh (50 ± 1) mm, được lấy và chuẩn bị theo TCVN 7756-1 : 2007).
6. Cách tiến hành
Cân khối lượng mẫu thử với độ chính xác đến 0,01 g và ổn định mẫu thử theo TCVN 7756-1 : 2007.
Đo chiều dày của mẫu thử bằng thước cặp, đo chiều dài, chiều rộng mẫu thử bằng thước thẳng theo TCVN 7756-2 : 2007.
7. Tính kết quả
7.1. Khối lượng thể tích, g, của mỗi mẫu thử, tính bằng kg/m3, theo công thức sau:
![]()
Trong đó:
m khối lượng của mẫu thử, tính bằng gam;
b1 chiều dài của mẫu thử, tính bằng milimét;
b2 chiều rộng của mẫu thử, tính bằng milimét;
d chiều dày của mẫu thử, tính bằng milimét.
7.2. Khối lượng thể tích của tấm mẫu thử là giá trị trung bình cộng khối lượng thể tích của tất cả các mẫu thử lấy từ tấm đó, chính xác đến hàng đơn vị.
8. Báo cáo thử nghiệm
Theo TCVN 7756-1 : 2007.
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7756-3:2007 về ván gỗ nhân tạo - Phương pháp thử - Phần 3: Xác định độ ẩm
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7756-5:2007 về ván gỗ nhân tạo - Phương pháp thử - Phần 5: Xác định độ trương nở chiều dày sau khi ngâm trong nước
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7756-6:2007 về ván gỗ nhân tạo - Phương pháp thử - Phần 6: Xác định môđun đàn hồi khi uốn tĩnh và độ bền uốn tĩnh
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7756-7:2007 về ván gỗ nhân tạo - Phương pháp thử - Phần 7: Xác định độ bền kéo vuông góc với mặt ván
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7756-8:2007 về ván gỗ nhân tạo - Phương pháp thử - Phần 8: Xác định độ bền ẩm
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7756-9:2007 về ván gỗ nhân tạo - Phương pháp thử - Phần 9: Xác định chất lượng dán dính của ván gỗ dán
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5692:2014 (ISO 9424:2003) về Ván gỗ nhân tạo - Xác định kích thước mẫu thử
- 1 Quyết định 3238/QĐ-BKHCN năm 2007 về việc công bố tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2 Quyết định 4184/QĐ-BKHCN năm 2018 hủy bỏ Tiêu chuẩn quốc gia về Ván gỗ nhân tạo do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7756-3:2007 về ván gỗ nhân tạo - Phương pháp thử - Phần 3: Xác định độ ẩm
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7756-5:2007 về ván gỗ nhân tạo - Phương pháp thử - Phần 5: Xác định độ trương nở chiều dày sau khi ngâm trong nước
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7756-6:2007 về ván gỗ nhân tạo - Phương pháp thử - Phần 6: Xác định môđun đàn hồi khi uốn tĩnh và độ bền uốn tĩnh
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7756-7:2007 về ván gỗ nhân tạo - Phương pháp thử - Phần 7: Xác định độ bền kéo vuông góc với mặt ván
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7756-8:2007 về ván gỗ nhân tạo - Phương pháp thử - Phần 8: Xác định độ bền ẩm
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7756-9:2007 về ván gỗ nhân tạo - Phương pháp thử - Phần 9: Xác định chất lượng dán dính của ván gỗ dán
- 9 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7756-1:2007 về ván gỗ nhân tạo - Phương pháp thử - Phần 1: Lấy mẫu, chuẩn bị mẫu thử và biểu thị kết quả thử nghiệm
- 10 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7756-2:2007 về ván gỗ nhân tạo - Phương pháp thử - Phần 2: Xác định kích thước, độ vuông góc và độ thẳng cạnh
- 11 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5692:2014 (ISO 9424:2003) về Ván gỗ nhân tạo - Xác định kích thước mẫu thử