Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Công văn 4858/TCT-CS năm 2023

Công văn 4858/TCT-CS được Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn và giải đáp các vướng mắc liên quan đến chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT), đặc biệt là việc áp dụng giảm thuế GTGT theo Nghị định số 44/2023/NĐ-CP của Chính phủ. Văn bản này đóng vai trò quan trọng giúp các doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương thống nhất phương thức thực hiện, hạn chế sai sót trong quá trình khai báo và nộp thuế.

Nội dung trọng tâm của Công văn 4858/TCT-CS

Văn bản tập trung làm rõ các nguyên tắc áp dụng thuế suất thuế GTGT và hướng dẫn xử lý các trường hợp cụ thể như sau:

  • Xác định đối tượng được giảm thuế GTGT: Việc giảm thuế GTGT xuống mức 8% được áp dụng đối với các nhóm hàng hóa, dịch vụ đang áp dụng mức thuế suất 10%, ngoại trừ một số nhóm hàng hóa, dịch vụ quy định tại các Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 44/2023/NĐ-CP (như viễn thông, hoạt động tài chính, ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, kinh doanh bất động sản, kim loại và sản phẩm từ kim loại đúc sẵn, sản phẩm khai khoáng, than cốc, dầu mỏ tinh chế, sản phẩm hóa chất).
  • Nguyên tắc tra cứu và áp mã ngành: Để xác định chính xác hàng hóa, dịch vụ của doanh nghiệp có thuộc diện được giảm thuế hay không, người nộp thuế cần căn cứ vào mã ngành sản phẩm quy định tại Quyết định số 43/2018/QĐ-TTg và đối chiếu chi tiết với danh mục hàng hóa không được giảm thuế tại các Phụ lục của Nghị định 44/2023/NĐ-CP.
  • Thời điểm lập hóa đơn và áp dụng thuế suất: Thuế suất 8% chỉ được áp dụng đối với các hóa đơn lập trong thời gian chính sách giảm thuế có hiệu lực. Trường hợp dịch vụ hoàn thành trước thời gian áp dụng giảm thuế nhưng lập hóa đơn muộn hoặc ngược lại thì phải tuân thủ nghiêm ngặt quy định về thời điểm xác định thuế GTGT theo Thông tư số 219/2013/TT-BTC.

Hướng dẫn xử lý sai sót trong việc lập hóa đơn thuế GTGT

Tổng cục Thuế đưa ra hướng dẫn cụ thể đối với các trường hợp doanh nghiệp lập hóa đơn sai mức thuế suất:

  • Trường hợp tính sai thuế suất (áp dụng 10% thay vì 8%): Nếu doanh nghiệp đã lập hóa đơn và kê khai theo mức thuế suất chưa giảm (10%), người bán và người mua phải lập biên bản điều chỉnh hoặc hóa đơn điều chỉnh/thay thế theo đúng quy định tại Nghị định số 123/2020/NĐ-CP để hoàn trả phần tiền thuế chênh lệch cho người mua.
  • Trường hợp áp dụng sai thuế suất (áp dụng 8% thay vì 10%): Nếu phát hiện hàng hóa, dịch vụ không thuộc diện được giảm nhưng đã lập hóa đơn 8%, doanh nghiệp phải thực hiện lập hóa đơn điều chỉnh hoặc thay thế và kê khai bổ sung, nộp đủ số thuế thiếu vào ngân sách nhà nước cùng tiền chậm nộp (nếu có).

Trách nhiệm của người nộp thuế và cơ quan thuế

Công văn nhấn mạnh vai trò và trách nhiệm của các bên trong việc thực thi chính sách thuế:

  • Đối với người nộp thuế: Tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc phân loại hàng hóa, dịch vụ và áp dụng mức thuế suất GTGT phù hợp. Doanh nghiệp cần chủ động rà soát danh mục sản phẩm đầu ra, đầu vào để thực hiện đúng quy định.
  • Đối với cơ quan thuế địa phương: Có trách nhiệm tuyên truyền, phổ biến và hướng dẫn kịp thời cho người nộp thuế trên địa bàn quản lý; đồng thời tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra để phát hiện và xử lý nghiêm các hành vi lợi dụng chính sách để trục lợi hoặc khai sai thuế suất.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 4858/TCT-CS
V/v thuế GTGT

Hà Nội, ngày 01 tháng 11 năm 2023

 

Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Quảng Nam.

Tổng cục Thuế nhận được công văn số 6321/CTQNA-KK ngày 30/8/2023 của Cục Thuế tỉnh Quảng Nam về thuế GTGT. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Căn cứ khoản 3 Điều 1 Luật số 106/2016/QH13 ngày 06/4/2016 sửa đổi, bổ sung khoản 1 và khoản 2 Điều 13 Luật thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 (đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 31/2013/QH13) quy định về hoàn thuế GTGT;

Căn cứ khoản 2 Điều 1 Nghị định 146/2017/NĐ-CP ngày 15/12/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 10 Nghị định số 209/2013/NĐ-CP (đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 100/2016/NĐ-CP) quy định về hoàn thuế GTGT đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu;

Căn cứ điểm d khoản 2 Điều 7 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định về hồ sơ khai thuế;

Căn cứ điểm b khoản 5 Điều 12 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn xác định số thuế GTGT phải nộp;

Căn cứ Điều 14 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn nguyên tắc khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào;

Căn cứ Điều 2 Thông tư số 25/2018/TT-BTC ngày 16/3/2018 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Khoản 4 Điều 18 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính (đã được sửa đổi, bổ sung theo Thông tư số 130/2016/TT-BTC ngày 12/8/2016 của Bộ Tài chính) hướng dẫn về hoàn thuế GTGT đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu.

Về hoàn thuế GTGT đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, Tổng cục Thuế đã có công văn số 4278/TCT-KK ngày 20/9/2017 trả lời Cục Thuế tỉnh Hưng Yên, công văn số 4781/TCT-KK ngày 30/11/2018 trả lời Cục Thuế TP Đà Nẵng, công văn số 4010/TCT-CS ngày 18/10/2021 trả lời Cục Thuế tỉnh Bình Thuận, công văn số 734/TCT-CS ngày 16/3/2023 trả lời Cục Thuế các tỉnh: Sóc Trăng, Bạc Liêu, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Thuận, Thừa Thiên Huế, Bà Rịa - Vũng Tàu (bản photocopy kèm theo).

Đề nghị Cục thuế căn cứ quy định, hướng dẫn trên, nghiên cứu hướng dẫn tại các công văn nêu trên và tình hình thực tế để xử lý theo quy định.

Tổng cục Thuế có ý kiến để Cục Thuế tỉnh Quảng Nam được biết./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Phó TCTr Đặng Ngọc Minh (để b/c);
- Vụ PC, KK - TCT;
- Website TCT;
- Lưu: VT,
CS.

TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG
KT. VỤ TRƯỞNG VỤ CHÍNH SÁCH
PHÓ VỤ TRƯỞNG




Phạm Thị Minh Hiền

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 4858/TCT-CS năm 2023 về thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 4858/TCT-CS
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 01/11/2023
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Phạm Thị Minh Hiền
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 01/11/2023
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 4858/TCT-CS năm 2023 về thuế giá trị...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký