Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

- Thông tin chung về văn bản

Công văn 6814/CT-TTHT năm 2014 do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành hướng dẫn các vướng mắc cho doanh nghiệp liên quan đến việc xác định các khoản chi phí được trừ và không được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN).

- Điều kiện để chi phí được tính vào chi phí được trừ

Doanh nghiệp được hạch toán vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN nếu khoản chi đáp ứng đủ các điều kiện sau:

  • Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
  • Khoản chi có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
  • Đối với các hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (đã bao gồm thuế giá trị gia tăng), doanh nghiệp phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo đúng quy định.

- Các khoản chi phí không được trừ khi tính thuế TNDN

Các khoản chi không đáp ứng đủ điều kiện nêu trên sẽ không được tính vào chi phí được trừ, cụ thể bao gồm:

  • Khoản chi không thực tế phát sinh hoặc không liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của đơn vị.
  • Khoản chi không có hóa đơn, chứng từ hợp pháp hoặc hóa đơn không đúng quy định của pháp luật.
  • Các khoản chi mua hàng hóa, dịch vụ có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên nhưng không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
  • Các khoản tiền phạt do vi phạm hành chính, phạt vi phạm pháp luật do cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử phạt.
  • Các khoản chi vượt định mức, giới hạn theo quy định của pháp luật về thuế TNDN.

- Trách nhiệm và lưu ý đối với doanh nghiệp

Khi phát sinh chi phí, doanh nghiệp có trách nhiệm rà soát, kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của các hóa đơn, chứng từ thanh toán. Việc kê khai và hạch toán chi phí phải bảo đảm tuân thủ đúng các quy định pháp luật thuế TNDN hiện hành để tránh rủi ro bị truy thu hoặc phạt vi phạm hành chính về thuế.

TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TP. HỒ CHÍ MINH
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 6814/CT-TTHT
V/v: chi phí được trừ.

TP. Hồ Chí Minh, ngày 19 tháng 8 năm 2014

 

Kính gửi:

Công Ty TNHH Johnson & Johnson (Việt Nam)
Địa chỉ: Lầu 3 Toà Nhà Harbour View Tower, 35 Nguyễn Huệ, Q.1, TP.HCM
Mã số thuế: 0310671135

Trả lời văn thư số JJMEDVNFIN/2014/07/01 ngày 29/07/2014 của Công ty về chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN), Cục Thuế TP có ý kiến như sau:

Căn cứ Khoản 2.19 Điều 6 Thông tư số 123/2012/TT-BTC ngày 27/7/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn về TNDN (áp dụng cho kỳ tính thuế TNDN năm 2012, năm 2013) quy định các khoản chi phí không được trừ khi tính thuế TNDN:

Phần chi vượt quá 10% tổng số chi được trừ, bao gồm: chi quảng cáo, tiếp thị, khuyến mại, hoa hồng môi giới; chi tiếp tân, khánh tiết, hội nghị; chi hỗ trợ tiếp thị, chi hỗ trợ chi phí, chiết khấu thanh toán; chi báo biếu, báo tặng của cơ quan báo chí liên quan trực tiếp đến hoạt động sản xuất, kinh doanh. Đối với doanh nghiệp thành lập mới là phần chi vượt quá 15% tổng số chi được trừ trong ba năm đầu, kể từ khi được thành lập. Tổng số chi được trừ không bao gồm các khoản chi khống chế quy định tại điểm này; đối với hoạt động thương mại, tổng số chi được trừ không bao gồm giá mua của hàng hoá bán ra;

…”

Trường hợp Công ty kinh doanh nhập khẩu thiết bị y tế, các sản phẩm chuẩn đoán y khoa, các sản phẩm chăm sóc cá nhân và hàng tiêu dùng, khi nhập khẩu hàng hóa có phát sinh các chi phí như thuế nhập khẩu, chi phí vận chuyển, chi phí nhập hàng (lưu công, lưu kho, bốc xếp...)... thì đối với kỳ tính thuế TNDN năm 2013, tổng số chi phí được trừ làm căn cứ tính mức khống chế quy định tại Khoản 2.19 Điều 6 Thông tư số 123/2012/TT-BTC đối với hoạt động kinh doanh thương mại không bao gồm giá mua của hàng hóa bán ra, trong đó giá mua của hàng hóa bán ra không bao gồm thuế nhập khẩu và các khoản chi phí vận chuyển, chi phí nhập hàng.

Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- P. KT2;
- P. PC;
- Lưu: HC, TTHT.
2470-195400 Dương

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG





Trần Thị Lệ Nga

 

 

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 6814/CT-TTHT năm 2014 về chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành

Số hiệu: 6814/CT-TTHT
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 19/08/2014
Nơi ban hành: Cục thuế TP Hồ Chí Minh
Người ký: Trần Thị Lệ Nga
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 19/08/2014
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Doanh nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 6814/CT-TTHT năm 2014 về chi phí đượ...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký