Quyết định phê duyệt Phương án phòng chống lụt bão năm 2017 cho công trình hồ Sông Mực, huyện Như Thanh, tỉnh Thanh Hóa là văn bản pháp lý quan trọng nhằm chủ động ứng phó với các diễn biến bất thường của thời tiết, bảo đảm an toàn tuyệt đối cho công trình đầu mối và hạn chế tối đa thiệt hại cho vùng hạ du.
- Thông số kỹ thuật chủ yếu của hệ thống công trình
Phương án xác định rõ các thông số kỹ thuật cốt lõi của hai hạng mục công trình liên kết chặt chẽ bao gồm hồ Sông Mực và hồ Đồng Lớn:
- Hồ Sông Mực: Là công trình thủy lợi cấp II có chức năng điều tiết nước nhiều năm và cắt giảm lũ cho vùng hạ du với tần suất thiết kế P = 0,5%. Hồ đảm nhận nhiệm vụ cấp nước tưới cho 11.344 ha đất canh tác thuộc hai huyện Như Thanh và Nông Cống. Các mực nước đặc trưng bao gồm: Mực nước dâng bình thường (MNDBT) ở cao trình (+33.00) m tương ứng dung tích 200 triệu m3; Mực nước phát điện ở cao trình (+35.00) m tương ứng dung tích 253 triệu m3; Mực nước lũ thiết kế (P = 0,5%) ở cao trình (+37.21) m tương ứng dung tích 323,2 triệu m3; Mực nước lũ kiểm tra (P = 0,1%) ở cao trình (+38.15) m tương ứng dung tích 356,25 triệu m3; và Mực nước chết ở cao trình (+18.00) m tương ứng dung tích 13 triệu m3. Đập đất của hồ có chiều dài 470 m, chiều cao lớn nhất 38,5 m, chiều rộng đỉnh đập 5 m với cao trình đỉnh đập đạt (+39.40) m. Hệ thống tràn xả lũ kiểu thực dụng gồm 2 cửa van cung có phai phụ, chiều rộng tràn 8 m (2 cửa x 4 m), cao trình ngưỡng tràn (+28.00) m, lưu lượng xả thiết kế đạt 267 m3/s. Cống lấy nước có đường kính 245 cm, lưu lượng tưới thiết kế 13,6 m3/s, vận hành bằng cửa van phẳng thượng lưu điều khiển bằng điện hoặc quay tay khi mất điện.
- Hồ Đồng Lớn: Đóng vai trò là hồ điều tiết lại của hồ Sông Mực với mực nước dâng bình thường ở cao trình (+14.00) m. Đập đất của hồ được sửa chữa năm 2003, có chiều dài 500 m, cao trình đỉnh đập đạt (+18.15) m. Hệ thống tràn xả lũ nằm ở phía tả ngạn, gồm đoạn đầu là tràn đất tự nhiên rộng 100 m, dài 400 m dốc từ cao trình (+14.00) m xuống (+13.15) m; cuối tràn đất là phễu thu nước bằng đá xây bọc bê tông với ngưỡng phễu dài 80 m ở cao trình (+13.15) m; cuối kênh dẫn là tràn đá xây có khẩu độ 580 m ở cao trình (+14.00) m. Cống lấy nước có kích thước (2x2,5) m, dài 50,5 m, lưu lượng thiết kế 13,6 m3/s, vận hành bằng cửa van phẳng.
- Phương án phòng chống lụt bão và quy trình vận hành
Để chủ động trong mọi tình huống thiên tai, phương án đề ra các mục tiêu, quy chuẩn vận hành và kịch bản ứng phó chi tiết:
- Mục tiêu hàng đầu: Đảm bảo an toàn tuyệt đối cho công trình đầu mối, bảo vệ an toàn cho hoạt động sản xuất nông nghiệp và an toàn tính mạng, tài sản của nhân dân vùng hạ du.
- Quy trình vận hành: Việc điều tiết nước trong mùa mưa lũ phải tuân thủ nghiêm ngặt Quy trình vận hành điều tiết hồ Sông Mực ban hành kèm theo Quyết định số 3242/QĐ-UBND ngày 03/10/2014 của Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa.
- Các cấp mực nước báo động chống lũ: Quy định rõ 3 cấp báo động dựa trên mực nước hồ: Báo động cấp I ở cao trình (+33.00) m; Báo động cấp II ở cao trình (+35.00) m; Báo động cấp III ở cao trình (+37.21) m.
- Các tình huống sự cố giả định và biện pháp xử lý: Phương án dự báo các tình huống nguy hiểm có thể xảy ra như: hiện tượng đường bão hòa thân đập dâng cao gây thấm mái hạ lưu khi mực nước hồ đạt (+33.00) m; xuất hiện mạch đùn, mạch sủi có nước đục tại thân đập, mang cống hoặc vai đập; mực nước hồ vượt cao trình từ (+33.00) m đến (+37.21) m; sự cố kẹt cánh cửa cống lấy nước không thể đóng kín khi có lũ lớn; và tình huống khẩn cấp khi các biện pháp khắc phục giờ đầu không hiệu quả, đập có nguy cơ mất ổn định hoặc vỡ đập, đòi hỏi phải di dân khẩn cấp tại các vùng bị ảnh hưởng. Biện pháp xử lý giờ đầu đối với các tình huống này được thực hiện thống nhất theo phương án do Công ty TNHH một thành viên Sông Chu lập.
- Đảm bảo vật tư dự phòng và lực lượng nhân lực ứng cứu
Công tác hậu cần được chuẩn bị kỹ lưỡng theo phương châm chủ động tại chỗ:
- Vật tư dự phòng tại công trình: Công ty TNHH một thành viên Sông Chu chịu trách nhiệm tập kết đầy đủ vật tư tại chân công trình và trong kho, bao gồm: 200 m3 đá hộc, 24,5 m3 đá 1x2, 35 m3 đá 4x6, 107 m3 cát, 146 rọ thép, 4.000 bao tải, 500 cọc tre, 10 vồ gỗ (bổ sung thêm 2 cái), 30 m2 phên nứa (bổ sung mới), 13 phao cứu sinh, 10 áo phao, các dụng cụ lao động (cuốc, xẻng, dao phát, dao chặt, cuốc chim), 3 đèn ắc quy bổ sung, 5 phai gỗ, 100 lít dầu diezen bổ sung, 1 máy phát điện dự phòng và 1 loa tay dã chiến.
- Vật tư dự phòng trong nhân dân: Ban Chỉ huy PCLB hồ Sông Mực có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với Ban Chỉ huy Phòng chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn (PCTT và TKCN) các huyện Như Thanh, Nông Cống để phân giao chỉ tiêu, nhiệm vụ cụ thể cho các địa phương, đơn vị chuẩn bị sẵn sàng vật tư trong dân nhằm huy động kịp thời khi có yêu cầu.
- Nhân lực ứng cứu: Xây dựng phương án phối hợp hiệp đồng tác chiến giữa Ban Chỉ huy PCLB hồ Sông Mực với Ban Chỉ huy PCTT và TKCN các xã Hải Văn, Hải Long, Xuân Phúc và thị trấn Bến Sung để duy trì lực lượng, phương tiện thường trực, sẵn sàng ứng cứu ngay từ giờ đầu.
- Tổ chức thực hiện và phân công trách nhiệm cụ thể
Quyết định phân định rõ ràng trách nhiệm của từng cơ quan, đơn vị trong việc triển khai phương án:
- Ban Chỉ huy PCLB hồ Sông Mực: Thực hiện kiểm tra toàn diện công tác chuẩn bị an toàn công trình trước mùa lũ theo đúng quy định của Pháp lệnh khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi và Nghị định số 72/2007/NĐ-CP. Phối hợp với chính quyền các huyện Như Thanh, Nông Cống triển khai phương án chi tiết theo phương châm "4 tại chỗ" (chỉ huy tại chỗ, lực lượng tại chỗ, kỹ thuật tại chỗ, vật tư hậu cần tại chỗ), đồng thời tổ chức quán triệt nội dung phương án đến các xã và đơn vị liên quan.
- UBND các huyện Như Thanh và Nông Cống: Xây dựng phương án chi tiết huy động và tổ chức lực lượng nhân công thường trực, sẵn sàng ứng cứu kịp thời theo các kịch bản đã đề ra.
- Công ty TNHH một thành viên Sông Chu: Thực hiện cắm mốc chỉ giới phạm vi vùng phụ cận bảo vệ đập theo Nghị định số 72/2007/NĐ-CP; khẩn trương sửa chữa, khắc phục triệt để các hư hỏng hiện có của công trình trước mùa lũ; chuẩn bị đầy đủ vật tư dự phòng; vận hành công trình đúng quy trình; theo dõi sát sao diễn biến thời tiết; tổ chức vận hành thử cửa van cung bằng cả điện lưới và máy phát điện dự phòng trước khi lũ về. Công ty đóng vai trò là cơ quan thường trực, có trách nhiệm báo cáo thường xuyên tình hình về Ban Chỉ huy PCTT và TKCN tỉnh, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cùng các ngành liên quan.
- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm pháp lý
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Trưởng Ban Chỉ huy PCLB hồ Sông Mực, Chủ tịch UBND các huyện Nông Cống, Như Thanh, Chủ tịch Hội đồng thành viên và Tổng Giám đốc Công ty TNHH một thành viên Sông Chu cùng Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc quyết định này.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2350/QĐ-UBND | Thanh Hóa, ngày 04 tháng 07 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT PHƯƠNG ÁN PHÒNG CHỐNG LỤT BÃO NĂM 2017
CÔNG TRÌNH: HỒ SÔNG MỰC, HUYỆN NHƯ THANH
CHỦ TỊCH UBND TỈNH THANH HÓA
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Luật Phòng, chống thiên tai ngày 19 tháng 6 năm 2013;
Căn cứ Pháp lệnh khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi số 32/2001/PL-UBTVQH10 ngày 04/4/2001 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa 10;
Căn cứ Nghị định số 72/2007/NĐ-CP ngày 07/5/2007 của Chính phủ về quản lý an toàn đập;
Xét đề nghị của Công ty TNHH một thành viên Sông Chu tại Tờ trình số 513/SC-KT ngày 20/6/2017 về việc phê duyệt Phương án phòng chống lụt bão năm 2017 công trình hồ Sông Mực (kèm theo phương án) và Kết quả thẩm định số 1655/SNN&PTNT-TL ngày 14/6/2017 của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Phương án phòng chống lụt bão (PCLB) năm 2017 công trình hồ Sông Mực, huyện Như Thanh, bao gồm nhũng nội dung chính như sau:
1. Các thông số kỹ thuật chủ yếu:
1.1. Hồ Sông Mực:
- Là hồ điều tiết nhiều năm; công trình cấp II.
- Cắt giảm lũ cho hạ du với tần suất P = 0,5%.
- Diện tích tưới: 11.344 ha của 2 huyện Như Thanh và Nông Cống.
- MNDBT: Ñ(+33.00) m, ứng với dung tích WBT - 200x106 m3.
- MN phát điện: Ñ(+35.00) m, ứng với dung tích Wpđ = 253x106m3.
- MNLTK (P = 0,5%): Ñ(+37.21) m, ứng với dung tích Wltk = 323,2x106m3.
- MNLKT (P = 0,1%): Ñ(+38.15) m, ứng với dung tích Wlkt = 3 56,25x106m3.
- MNC: Ñ(+18.00) m, ứng với dung tích WC = 13x106m3.
- Đập đất dài 470 m, cao 38,5 m, chiều rộng đỉnh đập B = 5 m; cao trình đỉnh đập (+39.40) m.
- Tràn xả lũ kiểu thực dụng, 2 cửa điều tiết van cung có phai phụ, nối tiếp dốc nước, cuối tràn tiêu năng kiểu mũi phun; chiều rộng tràn Bt = 8 m (2 cửax4m); cao trình ngưỡng tràn (+28.00) m; cao trình mũi phun (+22.00) m, Qtràn = 267 m3/s.
- Cống lấy nước F 245 cm, cao độ đáy tại tháp cống (+13.45) m, Qtưới = 13,6 m3/s; cửa van phẳng thượng lưu, vận hành bằng máy 2VĐ50 điều khiển bằng điện (có thể quay tay khi mất điện).
1.2. Hồ Đồng Lớn: Là hồ điều tiết lại của hồ Sông Mực.
- MNDBT: Ñ(+14.00)m.
- Đập đất được sửa chữa năm 2003, có chiều dài 500 m; cao trình đỉnh đập (+18.15) m.
- Tràn xả lũ nằm ở phía tả, đoạn đầu là tràn đất tự nhiên rộng 100 m, dài 400 m, có độ dốc từ cao trình (+14.00) m xuống (+13.15) m. Cuối tràn đất là phễu thu nước có kết cấu bằng đá xây, được bọc lót bê tông, ngưỡng phễu có chiều dài 80 m, cao trình ngưỡng (+13.15) m. Cuối kênh dẫn là tràn đá xây có khẩu độ Bng = 580 m, cao trình ngưỡng (+14.00) m.
- Cống lấy nước có khẩu diện (bxh) = (2x2,5) m; chiều dài cống Lc = 50,5m; cao độ đáy cống: TL = (+10.80) m, HL = (+10.60) m; Qtk = 13,6 m3/s, cửa van phẳng, vận hành bằng ổ khóa VĐ20, có thể quay tay.
2. Phương án phòng chống lụt bão:
2.1. Mục tiêu: Đảm bảo an toàn công trình, an toàn sản xuất, an toàn dân sinh kinh tế vùng hạ du.
2.2. Quy định vận hành trong mùa mưa lũ:
Theo Quy trình vận hành điều tiết hồ Sông Mực ban hành kèm theo Quyết định số 3242/QĐ-UBND ngày 03/10/2014 của Chủ tịch UBND tỉnh.
2.3. Các cấp mực nước báo động mực nước chống lũ hồ:
- Báo động cấp I: MN hồ Ñ(+33.00) m.
- Báo động cấp II: MN hồ Ñ(+35.00) m.
- Báo động cấp III: MN hồ Ñ(+37.21) m.
2.4. Một số tình huống sự cố có thể xảy ra và biện pháp xử lý đối với công trình:
a) Một số tình huống sự cố có thể xảy ra:
- Khi mực nước hồ đạt đến Ñ(+33.00) m kết hợp mưa lớn làm cho đường bão hòa thân đập cao, nước thấm ra mái hạ lưu đập.
- Trong trường hợp có nước thấm mái hạ lưu, mang cống, hai vai đập hoặc xuất hiện mạch đùn, mạch sủi có nước đục chảy ra.
- Trường hợp mực nước hồ trên cao trình (+33.00) m đến (+37.21) m.
- Khi có mưa lũ lớn phải đóng kín cống lấy nước nhưng cánh cửa bị kẹt không xuống được.
- Trường hợp các tình huống trên sau khi sử dụng mọi biện pháp để khắc phục ngay giờ đầu nhưng vẫn có nguy cơ phát triển gia tăng, có nguy cơ mất ổn định cho đập và có khả năng vỡ đập.
- Dự kiến vị trí di dân khi xảy ra mưa lũ vượt tần suất, có nguy cơ đe dọa đến an toàn công trình như nguy cơ tràn, vỡ đập hoặc xả tràn sự cố với lưu lượng lớn.
b) Biện pháp xử lý đối với các tình huống xảy ra:
Thống nhất các biện pháp xử lý giờ đầu trong Phương án PCLB công trình hồ Sông Mực năm 2017 do Công ty TNHH một thành viên Sông Chu lập.
2.5. Đảm bảo vật tư dự phòng và nhân lực ứng cứu:
a) Vật tư dự phòng tại công trình:
Công ty TNHH một thành viên Sông Chu chuẩn bị vật tư dự phòng tại công trình đảm bảo số lượng, chất lượng và tập kết đúng vị trí quy định, thuận lợi khi ứng phó với các tình huống xảy ra.
Bảng vật tư dự phòng tại công trình
| TT | Tên vật tư | ĐVT | Đã có | Bổ sung | Ghi chú |
| 1 | Đá hộc | m3 | 200 |
| Tại chân công trình |
| 2 | Đá 1x2 | m3 | 24,5 |
| |
| 3 | Đá 4x6 | m3 | 35 |
| |
| 4 | Cát | m3 | 107 |
| |
| 5 | Rọ thép | cái | 146 |
| Tại kho của công trình |
| 6 | Bao tải | cái | 4.000 |
| |
| 7 | Cọc tre | cọc | 500 |
| |
| 8 | Vồ gỗ (có cán) | cái | 8 | 2 | |
| 9 | Phên nứa | m2 |
| 30 | |
| 10 | Phao cứu sinh | cái | 13 |
| |
| 11 | Áo phao | cái | 10 |
| |
| 12 | Cuốc bàn (có cán) | cái | 25 |
| |
| 13 | Xẻng (có cán) | cái | 30 |
| |
| 14 | Dao phát | cái | 5 |
| |
| 15 | Dao chặt | cái | 12 |
| |
| 16 | Cuốc chim | cái | 10 |
| |
| 17 | Đèn ắc quy | cái |
| 3 | |
| 18 | Phai gỗ | cái | 5 |
| |
| 19 | Dầu diezen | lít |
| 100 | |
| 20 | Máy phát điện | cái | 1 |
| |
| 21 | Loa tay | cái | 1 |
|
b) Vật tư dự phòng trong dân:
Trên cơ sở kế hoạch vật tư dự phòng trong dân do Công ty TNHH một thành viên Sông Chu lập trong phương án, giao Ban Chỉ huy PCLB hồ Sông Mực phối hợp với Ban Chỉ huy phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn (PCTT và TKCN) các huyện Như Thanh, Nông Cống để phân giao nhiệm vụ cụ thể cho các đơn vị liên quan chuẩn bị vật tư dự phòng theo kế hoạch đảm bảo thuận lợi khi ứng phó với các tình huống xảy ra.
c) Nhân lực ứng cứu:
Ban Chỉ huy PCLB hồ Sông Mực xây dựng phương án phối hợp cụ thể với Ban Chỉ huy PCTT và TKCN các xã Hải Văn, Hải Long, Xuân Phúc, thị trấn Bến Sung chuẩn bị đầy đủ lực lượng, phương tiện thường trực để xử lý khi xảy ra các tình huống.
Điều 2. Tổ chức thực hiện:
- Ban Chỉ huy PCLB hồ Sông Mực thực hiện kiểm tra công tác chuẩn bị đảm bảo an toàn công trình trước mùa lũ theo quy định tại Pháp lệnh khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi; Nghị định số 72/2007/NĐ-CP về quản lý an toàn đập; có trách nhiệm phối hợp với Ban Chỉ huy PCTT và TKCN các huyện Như Thanh, Nông Cống để triển khai và phân công cụ thể cho từng đơn vị, thành viên và các xã trong khu vực theo phương án PCLB cụ thể, chi tiết với phương châm “4 tại chỗ”: chỉ huy tại chỗ, lực lượng tại chỗ, kỹ thuật tại chỗ, vật tư hậu cần tại chỗ;
Tổ chức cho các xã, các đơn vị có liên quan quán triệt nội dung Phương án để sẵn sàng triển khai khi có tình huống xảy ra.
- UBND các huyện Như Thanh, Nông Cống có phương án cụ thể tổ chức lực lượng nhân công thường trực ứng cứu kịp thời theo phương án đề ra.
- Công ty TNHH một thành viên Sông Chu tổ chức cắm mốc chỉ giới phạm vi vùng phụ cận bảo vệ đập theo Nghị định số 72/2007/NĐ-CP của Chính phủ; khẩn trương sửa chữa, khắc phục các hư hỏng của công trình còn tồn tại theo kế hoạch của Công ty và báo cáo kiểm tra công trình trước mùa lũ năm 2017; chuẩn bị vật tư dự phòng tại công trình; vận hành công trình theo quy trình được phê duyệt; theo dõi, cập nhật diễn biến thời tiết; vận hành thử cửa van cung bằng điện lưới và máy phát điện dự phòng trước mỗi trận lũ về; là cơ quan thường trực trong công tác PCLB công trình hồ Sông Mực; thường xuyên báo cáo kết quả thực hiện Phương án về Ban Chỉ huy phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn tỉnh, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, các cấp, các ngành có liên quan.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Trưởng Ban Chỉ huy PCLB hồ Sông Mực, Chủ tịch UBND các huyện Nông Cống, Như Thanh; Chủ tịch Hội đồng thành viên, Tổng Giám đốc Công ty TNHH một thành viên Sông Chu và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: | KT. CHỦ TỊCH |
- 1 Quyết định 645/QĐ-UBND năm 2016 phê duyệt Phương án phòng, chống lụt, bão bảo đảm an toàn đập trong mùa lũ thủy điện Đăk Srông 3A do tỉnh Gia Lai ban hành
- 2 Quyết định 2351/QĐ-UBND phê duyệt Phương án phòng chống lụt bão năm 2017 công trình: hồ Đồng Ngư, huyện Thạch Thành, tỉnh Thanh Hóa
- 3 Quyết định 2352/QĐ-UBND phê duyệt Phương án phòng chống lụt bão năm 2017 công trình: hồ Duồng Cốc, huyện Cẩm Thủy, tỉnh Thanh Hóa
- 4 Quyết định 2353/QĐ-UBND phê duyệt Phương án phòng chống lụt bão năm 2017 công trình: hồ Tây Trác, huyện Thạch Thành, tỉnh Thanh Hóa
- 5 Quyết định 2346/QĐ-UBND phê duyệt Phương án phòng chống lụt bão năm 2017 công trình: hồ Đồng Chùa, huyện Tĩnh Gia, tỉnh Thanh Hóa
- 6 Quyết định 2349/QĐ-UBND phê duyệt Phương án phòng chống lụt bão năm 2017 công trình: hồ Đồng Bể, huyện Triệu Sơn, tỉnh Thanh Hóa
- 7 Quyết định 2357/QĐ-UBND phê duyệt Phương án phòng chống lụt bão năm 2017 công trình: đầu mối Bái Thượng, tỉnh Thanh Hóa
- 8 Quyết định 2311/QĐ-UBND phê duyệt Phương án phòng, chống lụt, bão đảm bảo an toàn đập thủy điện An Điềm năm 2017 do tỉnh Quảng Nam ban hành
- 9 Quyết định 2313/QĐ-UBND phê duyệt Phương án phòng, chống lụt, bão đảm bảo an toàn đập thủy điện An Điềm 2 năm 2017 do tỉnh Quảng Nam ban hành
- 10 Quyết định 2347/QĐ-UBND phê duyệt Phương án phòng chống lụt bão năm 2017 công trình: hồ Hao Hao, huyện Tĩnh Gia, tỉnh Thanh Hóa
- 11 Quyết định 2348/QĐ-UBND phê duyệt Phương án phòng chống lụt bão năm 2017 công trình: hồ Bỉnh Công, huyện Thạch Thành, tỉnh Thanh Hóa
- 1 Nghị định 72/2007/NĐ-CP về quản lý an toàn đập
- 2 Pháp lệnh khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi năm 2001
- 3 Luật phòng, chống thiên tai năm 2013
- 4 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 5 Quyết định 3242/QĐ-UBND năm 2014 về Quy trình vận hành điều tiết hồ Sông Mực, huyện Như Thanh, tỉnh Thanh Hóa
- 6 Quyết định 645/QĐ-UBND năm 2016 phê duyệt Phương án phòng, chống lụt, bão bảo đảm an toàn đập trong mùa lũ thủy điện Đăk Srông 3A do tỉnh Gia Lai ban hành
- 7 Quyết định 2351/QĐ-UBND phê duyệt Phương án phòng chống lụt bão năm 2017 công trình: hồ Đồng Ngư, huyện Thạch Thành, tỉnh Thanh Hóa
- 8 Quyết định 2352/QĐ-UBND phê duyệt Phương án phòng chống lụt bão năm 2017 công trình: hồ Duồng Cốc, huyện Cẩm Thủy, tỉnh Thanh Hóa
- 9 Quyết định 2353/QĐ-UBND phê duyệt Phương án phòng chống lụt bão năm 2017 công trình: hồ Tây Trác, huyện Thạch Thành, tỉnh Thanh Hóa
- 10 Quyết định 2346/QĐ-UBND phê duyệt Phương án phòng chống lụt bão năm 2017 công trình: hồ Đồng Chùa, huyện Tĩnh Gia, tỉnh Thanh Hóa
- 11 Quyết định 2349/QĐ-UBND phê duyệt Phương án phòng chống lụt bão năm 2017 công trình: hồ Đồng Bể, huyện Triệu Sơn, tỉnh Thanh Hóa
- 12 Quyết định 2357/QĐ-UBND phê duyệt Phương án phòng chống lụt bão năm 2017 công trình: đầu mối Bái Thượng, tỉnh Thanh Hóa
- 13 Quyết định 2311/QĐ-UBND phê duyệt Phương án phòng, chống lụt, bão đảm bảo an toàn đập thủy điện An Điềm năm 2017 do tỉnh Quảng Nam ban hành
- 14 Quyết định 2313/QĐ-UBND phê duyệt Phương án phòng, chống lụt, bão đảm bảo an toàn đập thủy điện An Điềm 2 năm 2017 do tỉnh Quảng Nam ban hành
- 15 Quyết định 2347/QĐ-UBND phê duyệt Phương án phòng chống lụt bão năm 2017 công trình: hồ Hao Hao, huyện Tĩnh Gia, tỉnh Thanh Hóa
- 16 Quyết định 2348/QĐ-UBND phê duyệt Phương án phòng chống lụt bão năm 2017 công trình: hồ Bỉnh Công, huyện Thạch Thành, tỉnh Thanh Hóa