Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 419:2000
Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 419:2000 về ngô bao tử do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành là văn bản pháp lý kỹ thuật quan trọng, quy định các tiêu chuẩn chất lượng, phân loại và yêu cầu kỹ thuật đối với sản phẩm ngô bao tử (baby corn) phục vụ tiêu dùng trực tiếp hoặc làm nguyên liệu cho ngành công nghiệp chế biến xuất khẩu và nội địa.
Phạm vi áp dụng (Điều 1)
Điều khoản này xác định rõ đối tượng và phạm vi điều chỉnh của tiêu chuẩn:
- Tiêu chuẩn này áp dụng cho các loại ngô bao tử tươi (Zea mays L.) đã được bóc vỏ hoặc còn nguyên lá bao, được sử dụng trực tiếp làm thực phẩm hoặc làm nguyên liệu đầu vào cho các nhà máy chế biến thực phẩm (đóng hộp, đông lạnh).
- Quy định này không áp dụng cho các sản phẩm ngô bao tử đã qua chế biến sâu hoặc các sản phẩm ngô hạt khác.
Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
Để đảm bảo tính đồng bộ và chuẩn xác trong việc đánh giá chất lượng ngô bao tử, tiêu chuẩn viện dẫn đến các văn bản, tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế liên quan về phương pháp lấy mẫu, phương pháp thử nghiệm hóa lý, vi sinh và các quy định về an toàn vệ sinh thực phẩm hiện hành.
Yêu cầu tối thiểu về chất lượng (Điều 3)
Đây là nội dung cốt lõi quy định các tiêu chuẩn bắt buộc mà mọi sản phẩm ngô bao tử phải đạt được trước khi phân loại hoặc đưa vào lưu thông:
- Trạng thái ngoại quan: Bắp ngô phải nguyên vẹn, không bị dập nát, không bị gãy hoặc khuyết tật nghiêm trọng làm ảnh hưởng đến hình dáng đặc trưng.
- Độ tươi ngon và độ sạch: Bắp ngô phải tươi, sạch, không bám đất cát, bụi bẩn hoặc các tạp chất lạ khác. Lá bao (nếu có) phải có màu sắc tươi sáng đặc trưng của giống.
- Độ phát triển: Hạt ngô trên bắp phải ở giai đoạn chưa phát triển hoặc mới bắt đầu hình thành, lõi ngô phải mềm, có thể ăn được cả lõi mà không bị xơ cứng.
- Sức khỏe thực vật: Không bị hư hỏng do côn trùng, sâu bệnh phá hoại gây ảnh hưởng đến chất lượng bên trong. Không có vết thối hỏng hoặc mốc.
- Mùi vị và độ ẩm: Không có mùi hoặc vị lạ do quá trình bảo quản hoặc vận chuyển không đúng cách gây ra. Sản phẩm phải có độ ẩm tự nhiên phù hợp, không bị héo hoặc mất nước quá mức.
Phân loại chất lượng và phân cỡ (Điều 4)
Quy định chi tiết về việc phân cấp chất lượng và kích thước của ngô bao tử nhằm tạo sự đồng đều cho sản phẩm thương mại:
- Phân hạng chất lượng: Ngô bao tử được phân thành các hạng chất lượng khác nhau (như Hạng đặc biệt, Hạng I, Hạng II) dựa trên mức độ hoàn hảo về hình dáng, màu sắc và tỷ lệ khuyết tật cho phép.
- Phân cỡ sản phẩm: Kích thước của ngô bao tử được xác định dựa trên chiều dài bắp và đường kính lớn nhất của bắp. Việc phân cỡ giúp phân loại sản phẩm phù hợp với từng mục đích chế biến hoặc đóng gói khác nhau.
- Sai lệch cho phép: Tiêu chuẩn đưa ra tỷ lệ sai lệch tối đa về chất lượng và kích cỡ trong mỗi lô hàng nhằm đảm bảo tính khách quan và thực tế trong quá trình giao nhận, kiểm tra chất lượng.
TIÊU CHUẨN NGÀNH
10 TCN 419:2000
NGÔ BAO TỬ
Tiêu chuẩn này áp dụng cho sản phẩm được sản xuất từ ngô bao tử tươi, đóng trong hộp sắt mạ thiếc, tráng verni, hoặc lọ thuỷ tinh, cùng với dung dịch nước muối, ghép nắp và thanh trùng.
1. Yêu cầu kỹ thuật
1.1. Ngô bao tử phải được sản xuất theo đúng quy trình công nghệ đã được cấp có thẩm quyền duyệt y.
1.2. Tiêu chuẩn nguyên, vật liệu
1.2.1. Nguyên liệu:
Ngô bao tử hay còn gọi ngô rau, phảI đạt các tiêu chuẩn sau:
- Kích thước bắp: Đường kính: không quá 16 mm.
- Chiều dài: Không quá 85 mm.
- Bắp ngô phải non, tươi tốt, chưa có xơ.
- Hàng hạt thẳng và phân bố đều, bắp thon đều.
- Màu vàng sáng.
- Không dùng những bắp dị dạng, mất đỉnh, rỗ hạt, giập nát, sâu, thối, màu sắc lạ.
1.2.2. Muối ăn:
Theo TCVN 3974 - 84.
1.2.3. Chất phụ gia thực phẩm: Theo quy định 867 - 1998 QĐ / BYT, ngày 04/4/1998 của Bộ Y Tế về tiêu chuẩn vệ sinh đối với lương thực, thực phẩm.
1. 3. Tiêu chuẩn cảm quan
Sản phẩm đồ hộp ngô bao tử phải đạt các chỉ tiêu cảm quan sau:
1.3.1. Màu sắc: Vàng nhạt đến vàng.
1.3.2. Hương vị: Hương vị đặc trưng của ngô bao tử trong nước muối loãng, không có mùi vị lạ.
1.3.3 Hình thức: Bắp thon đều, đã được cắt cuống và nhặt sạch râu, hàng hạt thẳng và phân bố đều, không có bắp bị khuyết tật nặng.
Kích thước của các bắp ngô trong cùng một hộp, hoặc lọ phải tương đối đồng đều. Cho phép chênh lệch độ dài của các bắp ngô trong cùng một hộp, hoặc một lọ không quá 20 mm.
1.3.4. Trạng thái: Giòn, không có xơ.
1.3.5. Dung dịch: Trong, màu vàng nhạt, cho phép lẫn một lượng rất nhỏ mảnh vụn.
1.3.6. Tạp chất vô cơ: Không được có.
1.3.7. Tạp chất có nguồn gốc thực vật:
Cho phép trong mỗi hộp, hoặc lọ có lẫn một ít sợi râu ngô với tổng chiều dài chắp lại không quá 15 cm.
1.3.8. Khuyết tật nặng: Không được có.
Khuyết tật nặng gồm những trường hợp sau: Sâu, sứt sẹo, giập nát, xây xước nặng, dị dạng.
1.4. Các chỉ tiêu lý, hoá, vi sinh vật
1.4.1. Mức đầy:
1.4.1.1. Mức đầy tối thiểu: Không nhỏ hơn 90 % mức đầy của bao bì.
1.4.1.2. Khối lượng cái tối thiểu: Không nhỏ hơn 50 % mức đầy tối thiểu
1.4.1.3. Hàm lượng muối ăn: Không quá 1 %.
1.4.2. Hàm lương axit (tính theo axit xitric): Không quá 0,1 %.
1.4.3. Hàm lượng kim loại nặng: Theo TCVN 3572 - 81.
Thiếc ( Sn ): Không quá 200,0 mg / kg.
Chì ( Pb ): Không quá 0,3 mg / kg.
Đồng ( Cu ): Không quá 5,0 mg / kg.
Kẽm ( Zn ): Không quá 5,0 mg / kg.
1.4.4. Chỉ tiêu vi sinh vật: Theo quy định 867 - 1998 / QĐ - BYT. Ngày 04 / 4 /1998 của Bộ Y Tế về tiêu chuẩn vệ sinh đối với lương thực, thực phẩm. Không được có vi sinh vật gây bệnh và nấm men, mốc.
2. Phương pháp thử
2.1. Lấy mẫu: Theo TCVN 4409 - 87.
2.2. Kiểm tra các chỉ tiêu cảm quan và chỉ tiêu lý hoá:
Theo các TCVN 4409 - 87, TCVN 4410 - 87, TCVN 4411 - 87, TCVN 4412 - 87, TCVN 4413 - 87, TCVN 4414 - 87, TCVN 4415 - 87; TCVN 4589 - 88, TCVN 4590 - 88, TCVN 4591 - 88, TCVN 4594 - 88 và TCVN 3216 - 1994.
3. Bao gói ghi nhãn bảo quản và vận chuyển.
3.1. Bao gói, ghi nhãn, bảo quản và vận chuyển:
Theo TCVN 167 - 86.
3.2. Hộp sắt dùng cho đồ hộp thực phẩm:
Theo TCVN 166 - 64, TCN 172 - 93.
3.3. Lọ thuỷ tinh miệng rộng, nắp xoáy:
Theo TCVN 5513 - 1991, TCN 253 - 96.
3.4. Bao bì vận chuyển hòm các tông: Theo TCVN 3214 - 79.
3.5. Ghi nhãn: Theo quyết định số 178 / 1999 / QĐ - TTg, ngày 30 tháng 8 năm 1999 của Thủ Tướng Chính phủ về hàng hoá lưu thông trong nước và hàng xuất khẩu, nhập khẩu.
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3974:1984 về muối ăn (natri clorua) - yêu cầu kỹ thuật do Chủ nhiệm Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4411:1987 về đồ hộp - phương pháp xác định khối lượng tịnh và tỷ lệ theo khối lượng các thành phần trong đồ hộp do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4414:1987 về đồ hộp - xác định hàm lượng chất khô hòa tan bằng khúc xạ kế do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4589:1988 (ST SEV 3010 - 81, ST SEV 3012 - 81) về đồ hộp - phương pháp xác định hàm lượng axit tổng số và axit bay hơi
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4594:1988 (ST SEV 3450 - 81) về đồ hộp - phương pháp xác định đường tổng số, đường khử và tinh bột
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3216:1994 về đồ hộp rau quả - phân tích cảm quan bằng phương pháp cho điểm do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4409:1987 về đồ hộp - phương pháp lấy mẫu
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4410:1987 về đồ hộp - phương pháp thử cảm quan
- 9 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4412:1987 về đồ hộp - phương pháp xác định dạng bên ngoài, độ kín và trạng thái mặt trong của hộp
- 10 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4413:1987 về đồ hộp - phương pháp chuẩn bị mẫu để phân tích hoá học
- 11 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4415:1987 về đồ hộp - phương pháp xác định hàm lượng nước
- 12 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4590:1988 về đồ hộp - phương pháp xác định hàm lượng xeluloza thô
- 13 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4591:1988 về đồ hộp - phương pháp xác định hàm lượng muối ăn (natri clorua)
- 14 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 167:1986 về đồ hộp - bao gói, ghi nhãn, vận chuyển và bảo quản
- 15 Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 172:1993 về hộp sắt hàn điện
- 16 Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 253:1996 về đồ hộp rau quả - Bao bì thủy tinh - Lọ thủy tinh miệng rộng nắp xoáy và nắp - Yêu cầu kỹ thuật - Phương pháp thử do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 17 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5513:1991 (ST SEV 738 : 1977) về Chai lọ thủy tinh dùng cho đồ hộp chuyển đổi năm 2008 do Ủy ban Khoa học và Nhà nước ban hành
- 18 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 166:1964 về Hộp sắt dùng cho đồ hộp
- 19 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3214:1979 về Đồ hộp - Bao bì vận chuyển bằng cactông
- 1 Quyết định 178/1999/QĐ-TTg về Quy chế ghi nhãn hàng hoá lưu thông trong nước và hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2 Quyết định 56/2000/QĐ-BNN-KHCN về tiêu chuẩn ngành do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 3 Quyết định 867/1998/QĐ-BYT về Danh mục tiêu chuẩn vệ sinh đối với lương thực, thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3974:1984 về muối ăn (natri clorua) - yêu cầu kỹ thuật do Chủ nhiệm Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4411:1987 về đồ hộp - phương pháp xác định khối lượng tịnh và tỷ lệ theo khối lượng các thành phần trong đồ hộp do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4414:1987 về đồ hộp - xác định hàm lượng chất khô hòa tan bằng khúc xạ kế do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4589:1988 (ST SEV 3010 - 81, ST SEV 3012 - 81) về đồ hộp - phương pháp xác định hàm lượng axit tổng số và axit bay hơi
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4594:1988 (ST SEV 3450 - 81) về đồ hộp - phương pháp xác định đường tổng số, đường khử và tinh bột
- 9 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3216:1994 về đồ hộp rau quả - phân tích cảm quan bằng phương pháp cho điểm do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 10 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4409:1987 về đồ hộp - phương pháp lấy mẫu
- 11 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4410:1987 về đồ hộp - phương pháp thử cảm quan
- 12 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4412:1987 về đồ hộp - phương pháp xác định dạng bên ngoài, độ kín và trạng thái mặt trong của hộp
- 13 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4413:1987 về đồ hộp - phương pháp chuẩn bị mẫu để phân tích hoá học
- 14 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4415:1987 về đồ hộp - phương pháp xác định hàm lượng nước
- 15 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4590:1988 về đồ hộp - phương pháp xác định hàm lượng xeluloza thô
- 16 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4591:1988 về đồ hộp - phương pháp xác định hàm lượng muối ăn (natri clorua)
- 17 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 167:1986 về đồ hộp - bao gói, ghi nhãn, vận chuyển và bảo quản
- 18 Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 172:1993 về hộp sắt hàn điện
- 19 Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 253:1996 về đồ hộp rau quả - Bao bì thủy tinh - Lọ thủy tinh miệng rộng nắp xoáy và nắp - Yêu cầu kỹ thuật - Phương pháp thử do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 20 Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 574:2004 về tiêu chuẩn ngô bao tử nguyên liệu cho chế biến
- 21 Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 610:2005 về tiêu chuẩn rau quả - Ngô bao tử lạnh đông nhanh
- 22 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5513:1991 (ST SEV 738 : 1977) về Chai lọ thủy tinh dùng cho đồ hộp chuyển đổi năm 2008 do Ủy ban Khoa học và Nhà nước ban hành
- 23 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 166:1964 về Hộp sắt dùng cho đồ hộp
- 24 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3214:1979 về Đồ hộp - Bao bì vận chuyển bằng cactông