Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn ngành 3 TCN 202:1972
Tiêu chuẩn ngành 3 TCN 202:1972 là một trong những văn bản kỹ thuật pháp lý quan trọng trong lĩnh vực cơ khí chế tạo tại Việt Nam, được ban hành nhằm chuẩn hóa thiết kế, kích thước và các yêu cầu kỹ thuật đối với loại dao bào gắn thép gió - cụ thể là dao cắt đứt và cắt rãnh đầu cong. Tiêu chuẩn này đóng vai trò định hướng cho các cơ sở sản xuất dụng cụ cắt gọt và các nhà xưởng cơ khí trong việc chế tạo, nghiệm thu và sử dụng dụng cụ cắt nhằm đảm bảo năng suất, độ chính xác và độ bền của sản phẩm.
Phân tích chi tiết các điều khoản cốt lõi (Từ Điều 1 đến Điều 4)
- Điều 1: Phạm vi áp dụng và phân loại dụng cụ
- Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các loại dao bào đầu cong dùng để cắt đứt và cắt rãnh, có phần cắt được gắn bằng thép gió (thép dụng cụ cắt gọt tốc độ cao).
- Quy định rõ đối tượng sử dụng là các loại máy bào, máy xọc trong quá trình gia công kim loại bằng phương pháp cắt gọt.
- Xác định các dạng bề mặt gia công đặc trưng bao gồm rãnh thẳng, rãnh sâu và các nguyên công cắt đứt phôi trên máy công cụ.
- Điều 2: Kích thước cơ bản và thông số hình học
- Quy định chi tiết về kích thước hình học của thân dao (tiết diện thân dao hình chữ nhật hoặc hình vuông) nhằm đảm bảo khả năng gá kẹp chắc chắn trên bàn dao của máy bào.
- Xác định các thông số kích thước của phần cắt bao gồm chiều rộng lưỡi cắt, chiều sâu cắt lớn nhất, độ cong của đầu dao và các góc cắt tối ưu (góc trước, góc sau, góc nghiêng chính, góc nghiêng phụ).
- Thiết lập dung sai cho phép đối với các kích thước danh nghĩa của dao, đảm bảo tính lắp lẫn và độ chính xác khi gia công chi tiết.
- Điều 3: Yêu cầu kỹ thuật đối với vật liệu và chế tạo
- Vật liệu chế tạo thân dao: Thường sử dụng thép cacbon kết cấu chất lượng cao (như thép C45 hoặc tương đương) có độ bền cơ học cao, khả năng chịu uốn và chịu va đập tốt trong quá trình bào.
- Vật liệu phần cắt (mảnh hợp kim/thép gió): Phải sử dụng các mác thép gió tiêu chuẩn (như W18Cr4V, W6Mo5Cr4V2 hoặc tương đương) có độ cứng nóng cao, khả năng chống mài mòn tốt.
- Yêu cầu về mối liên kết (mối hàn): Mối hàn đồng (hoặc mối hàn chuyên dụng) giữa mảnh thép gió và thân dao phải đảm bảo độ ngấu, không bị rạn nứt, không có lỗ khí hay khuyết tật hàn nhằm tránh hiện tượng bong tróc mảnh cắt khi chịu lực cắt lớn.
- Độ cứng phần cắt: Sau khi nhiệt luyện (tôi và ram), phần cắt bằng thép gió phải đạt độ cứng tiêu chuẩn (thường từ 62 đến 65 HRC) để đảm bảo tính năng cắt gọt hiệu quả.
- Chất lượng bề mặt: Độ nhám bề mặt của các mặt trước, mặt sau và lưỡi cắt phải đạt yêu cầu kỹ thuật quy định, không được có vết xước, mẻ hoặc cháy sém do mài.
- Điều 4: Quy tắc nghiệm thu và phương pháp thử nghiệm
- Quy tắc nghiệm thu sản phẩm: Sản phẩm dao bào sau khi chế tạo phải được bộ phận kiểm tra chất lượng (KCS) kiểm tra theo từng lô. Xác định tỷ lệ lấy mẫu thử nghiệm đối với các chỉ tiêu về kích thước, độ cứng và chất lượng mối hàn.
- Phương pháp kiểm tra kích thước và hình học: Sử dụng các dụng cụ đo chuyên dụng như thước cặp, panme, dưỡng đo góc hoặc máy so hình để kiểm tra sai lệch kích thước và các góc cắt của dao.
- Phương pháp kiểm tra độ cứng: Tiến hành đo độ cứng bằng máy đo độ cứng Rockwell (thang đo C) tại các vị trí quy định trên phần cắt bằng thép gió.
- Phương pháp kiểm tra chất lượng mối hàn: Kiểm tra bằng mắt thường hoặc sử dụng các phương pháp không phá hủy để phát hiện các vết nứt ngầm tại vùng liên kết giữa thép gió và thân dao.
- Thử nghiệm khả năng cắt gọt: Tiến hành cắt thử nghiệm trên vật liệu chuẩn với chế độ cắt quy định để đánh giá độ bền, độ ổn định và chất lượng bề mặt chi tiết sau khi gia công.
Đánh giá vai trò thực tiễn của tiêu chuẩn
Mặc dù được ban hành từ năm 1972, các nguyên tắc kỹ thuật cốt lõi trong 3 TCN 202:1972 vẫn là nền tảng quan trọng cho việc thiết kế và chế tạo dụng cụ cắt gọt truyền thống. Việc tuân thủ nghiêm ngặt các quy định từ Điều 1 đến Điều 4 giúp các doanh nghiệp cơ khí kiểm soát tốt chất lượng đầu ra của sản phẩm, giảm thiểu phế phẩm và nâng cao hiệu quả kinh tế trong hoạt động sản xuất công nghiệp.
TIÊU CHUẨN NGÀNH
3TCN 202-72
DAO BÀO GẮN THÉP GIÓ - DAO CẮT ĐỨT VÀ CẮT RÃNH ĐẦU CONG
Ví dụ: Kí hiệu qui ước dao cắt đứt và cắt rãnh đầu cong, có mặt cắt thân dao 25X16mm, gắn thép gió P18:
Dao bào 25X16-P18-3TCN202 -72.
Chú thích: 1) Chỉ khi gia công thép, thì kết cấu mặt trước của dao mới làm vát. Trị số vát F = (0,8 ¸ 1,0)S, trong đó S-lượng chạy dao mm/vòng.
Trong sản xuất tập trung, lấy f = 1mm, ¡v = 5o.
2) Theo yêu cầu của khách hàng, cho phép sản xuất dao bào có các trị số góc độ và độ nhẵn khác quy định ở hình vẽ trên.
KÍCH THƯỚC, mm
| Kích thước mặt cắt thân dao | L | l2 | l1 | m | r » | R1 » | R2 » | Mảnh hợp kim cứng theo 3TCN 207-72 | ||||
| H | B | Số hiệu của mảnh | I | b | S | |||||||
| 20 | 12 | 190 | 40 | 25 | 3,5 | 0,2 | 24 | 4 | I02 | 5 | 15 | 4 |
| 25 | 16 | 220 | 50 | 30 | 3,5 | 0,2 | 29 | 4 | I02 | 5 | 15 | 4 |
| 32 | 20 | 280 | 63 | 35 | 4 | 0,4 | 36 | 4 | I03 | 6 | 18 | 5 |
| 40 | 25 | 340 | 80 | 40 | 6 | 0,4 | 45 | 5 | I04 | 8 | 20 | 6 |
| 7 | 0,4 | 45 | 5 | I05 | 10 | 25 | 8 | |||||
| 50 | 32 | 400 | 100 | 45 | 9 | 0,6 | 56 | 5 | I06 | 12 | 28 | 10 |
| 11 | 0,6 | 56 | 5 | I07 | 15 | 28 | 12 | |||||
1. Vật liệu phần cắt : Thép gió nhãn hiệu P18 hoặc P9 (theo G0CT 9373 - 60).
Hình dáng và kích thước mảnh thép gió theo 3TCN 207-72.
Độ cứng phần cắt không thấp hơn HRC 62.
2. Vật liệu thân dao : Thép 40 X (theo G0CT 4543-71)
Độ cứng thân dao không thấp hơn HRC28.
3. Sai lệch cho phép :
a) Kích thước L : Sai lệch cho phép lấy bằng 2 lần B10 theo TCVN 42-63.
b) Kích thước H và B :
Đối với dao chỉ gia công mặt tựa (chế tạo từ thép cán nóng), thì sai lệch của H như sau:
- Nếu H = 20mm, sai lệch cho phép là -1,5mm ;
- Nếu H = 25 và 32mm, sai lệch cho phép là -2mm ;
- Nếu H = 40 và 50mm, sai lệch cho phép là -3mm ;
Đối với dao được gia công tất cả các mặt, thì sai lệch cho phép của H và B lấy theo L16 của TCVN 40 - 63.
c) Các kích thước còn lại : Sai lệch cho phép lấy theo cấp chính xác 10 với khoảng dung sai phân bố đối xứng.
4. Yêu cầu của phần cắt : Trên phần cắt không được có vết nứt, xước và rìa thừa. Trên lưỡi cắt không được gồ ghề hoặc bị sứt mẻ.
5. Yêu cầu của mối hàn : Mối hàn giữa mảnh thép gió và thân dao phải bền vững, chiều dầy lớp kim loại hàn không được lớn quá 0,2mm. Chỗ gián đoạn của mối hàn không được lớn quá 20% chiều dầy hàn.
6. Ghi nhãn : Trên một mặt bên của mỗi dao cần ghi rõ
a) Nhãn hàng của nhà máy chế tạo dao ;
b) Nhãn hiệu thép gió ;
c) Kích thước mặt cắt thân dao H x B;
7. Các yêu cầu kỹ thuật khác : Theo 3TCN 208-72.
- 1 Tiêu chuẩn ngành 3 TCN 195:1972 về Dao bào gắn thép gió - Dao bào phá đầu cong 45 độ phải và trái
- 2 Tiêu chuẩn ngành 3 TCN 198:1972 về Dao bào gắn thép gió - Dao bào cạnh đầu thẳng, phải và trái
- 3 Tiêu chuẩn ngành 3 TCN 200:1972 về Dao bào gắn thép gió - Dao bào cạnh đầu cong phải và trái
- 4 Tiêu chuẩn ngành 3 TCN 210:1972 về Dao tiện, dao bào và dao xọc gắn thép gió - Quy tắc nghiệm thu và phương pháp thử
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3958:1984 về Dao phay ngón trụ dài bằng thép gió. Kích thước cơ bản
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3962:1984 về Dao phay ngón ngắn mảnh hợp kim cứng có phần làm việc dài vừa để gia công rãnh then. Kích thước cơ bản
- 1 Tiêu chuẩn ngành 3 TCN 195:1972 về Dao bào gắn thép gió - Dao bào phá đầu cong 45 độ phải và trái
- 2 Tiêu chuẩn ngành 3 TCN 198:1972 về Dao bào gắn thép gió - Dao bào cạnh đầu thẳng, phải và trái
- 3 Tiêu chuẩn ngành 3 TCN 200:1972 về Dao bào gắn thép gió - Dao bào cạnh đầu cong phải và trái
- 4 Tiêu chuẩn ngành 3 TCN 208:1972 về Dao tiện, dao bào, doa xọc gắn thép gió - Yêu cầu kỹ thuật
- 5 Tiêu chuẩn ngành 3 TCN 210:1972 về Dao tiện, dao bào và dao xọc gắn thép gió - Quy tắc nghiệm thu và phương pháp thử
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3958:1984 về Dao phay ngón trụ dài bằng thép gió. Kích thước cơ bản
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3962:1984 về Dao phay ngón ngắn mảnh hợp kim cứng có phần làm việc dài vừa để gia công rãnh then. Kích thước cơ bản