Giới thiệu về Tiêu chuẩn ngành 3 TCN 198:1972
Tiêu chuẩn ngành 3 TCN 198:1972 là văn bản kỹ thuật chuyên ngành quy định về dòng sản phẩm Dao bào gắn thép gió - Dao bào cạnh đầu thẳng, phải và trái. Đây là một trong những tiêu chuẩn kỹ thuật nền tảng trong ngành cơ khí chế tạo máy tại Việt Nam, nhằm chuẩn hóa các thông số kích thước, hình học và yêu cầu kỹ thuật đối với loại dao bào sử dụng mảnh cắt bằng vật liệu thép gió (HSS) gắn trên thân dao bằng thép kết cấu.
Phân loại và phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các loại dao bào cạnh đầu thẳng được sử dụng trên các máy bào giường hoặc máy bào ngang, bao gồm hai dòng sản phẩm chính:
- Dao bào cạnh đầu thẳng phải: Được thiết kế với chiều hướng cắt và góc cắt phù hợp cho việc gia công các bề mặt bên phải của chi tiết.
- Dao bào cạnh đầu thẳng trái: Được thiết kế ngược lại, phục vụ cho việc gia công các bề mặt bên trái của chi tiết.
Các nội dung quy định cốt lõi (Từ Điều 1 đến Điều 4)
Nội dung phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên của tiêu chuẩn tập trung vào việc định hình quy chuẩn chế tạo và kiểm tra sản phẩm, cụ thể bao gồm:
- Quy định về kích thước hình học cơ bản: Xác định chi tiết các thông số kích thước của dao bao gồm chiều cao thân dao, chiều rộng thân dao, chiều dài toàn bộ của dao, cũng như kích thước của mảnh thép gió gắn ở đầu dao. Các thông số này phải đảm bảo tính lắp lẫn và phù hợp với các cơ cấu gá kẹp tiêu chuẩn trên máy công cụ.
- Yêu cầu về vật liệu chế tạo: Quy định rõ phần thân dao phải được chế tạo từ các mác thép cacbon chất lượng cao (như thép 45 hoặc tương đương) để đảm bảo độ bền uốn. Phần lưỡi cắt (mảnh cắt) bắt buộc phải sử dụng thép gió có độ cứng cao sau khi nhiệt luyện để đảm bảo tính năng cắt gọt và tuổi bền của dao.
- Yêu cầu về công nghệ liên kết: Quy định phương pháp và chất lượng mối hàn (thường là hàn đồng) giữa mảnh thép gió và thân dao. Mối hàn phải đảm bảo độ ngấu, không bị rạn nứt, rỗ khí hoặc bong tróc dưới tác dụng của lực cắt lớn và nhiệt độ cao trong quá trình bào.
- Thông số góc cắt của phần cắt: Xác định các góc cơ bản của lưỡi cắt như góc trước, góc sau, góc nghiêng chính và góc nghiêng phụ nhằm tối ưu hóa quá trình tạo phoi và thoát phoi, giảm lực cản khi gia công.
Vai trò và giá trị thực tiễn của tiêu chuẩn
Tiêu chuẩn 3 TCN 198:1972 là căn cứ pháp lý và kỹ thuật quan trọng cho các nhà xưởng, nhà máy chế tạo dụng cụ cắt gọt trong việc thiết kế, sản xuất và nghiệm thu sản phẩm. Việc tuân thủ tiêu chuẩn giúp đồng bộ hóa chất lượng dụng cụ, nâng cao năng suất gia công cơ khí, kéo dài tuổi thọ thiết bị và đảm bảo an toàn tuyệt đối cho người vận hành máy công cụ.
TIÊU CHUẨN NGÀNH
3TCN 198-72
DAO BÀO GẮN THÉP GIÓ - DAO BÀO CẠNH ĐẦU THẲNG, PHẢI VÀ TRÁI

Ví dụ: Kí hiệu qui ước dao bào cạnh đầu phẳng, phải có mặt cắt thân dao bào 25 X 16mm, gắn thép gió P18:
Dao bào 25 X 16 - P18 3TCN 198 -72.
Tương tự, đối với dao trái :
Dao bào T25 X 16 - P18 3TCN 198 -72.
Chú thích: 1. Chỉ khi gia công thép, thì kết cấu mặt trước của dao mới làm vát ; trị số vát f = (0,8 ¸ 1,0) S, trong đó S-lượng chạy dao mm/vòng.
Trong sản xuất tập trung, lấy f = 1mm, ¡v = 5o.
2. Theo yêu cầu của khách hàng, cho phép sản xuất dao bào có trị số các góc độ và độ nhẵn khác quy định ở các hình vẽ trên.
| KÍCH THƯỚC, mm | ||||||||
| Kích thước mặt cắt thân dao | L | m | r » | Mảnh thép gió theo 3TCN 207-72 | ||||
| H | B | Số hiệu của mảnh | b | I | S | |||
| 20 | 12 | 170 | 6 | 1,5 | B01 | 8 | 10 | 5 |
| 25 | 16 | 200 | 8 | 1,5 | B01 | 8 | 10 | 5 |
| 32 | 20 | 250 | 10 | 2 | B02 | 12 | 16 | 6 |
| 40 | 25 | 300 | 12,5 | 2 | B03 | 16 | 20 | 8 |
| 50 | 32 | 350 | 15 | 3 | B04 | 18 | 25 | 10 |
| 63 | 40 | 450 | 20 | 3 | B05 | 20 | 32 | 12 |
1 - Vật liệu phần cắt : Thép gió nhãn hiệu P18 hoặc P9 (theo G0CT 9373 - 60).
Hình dáng và kích thước của mảnh thép gió theo 3TCN 207-72
Độ cứng phần cắt không thấp hơn HRC 62.
2- Vật liệu thân dao : Thép 45 hoặc 50 (theo G0CT 1050 - 60); hoặc thép CT6 (theo G0CT 380-71);
Độ cứng thân dao không thấp hơn HRC 28.
3- Sai lệch cho phép :
a) Kích thước L : Sai lệch cho phép lấy bằng 2 lần B10 theo TCVN 42-63.
b) Kích thước H và B :
Đối với dao chỉ gia công mặt tựa (chế tạo từ thép cán nóng), thì sai lệch của H như sau:
- Nếu H = 20mm, sai lệch cho phép là -1,5mm ;
- Nếu H = 25 và 32mm, sai lệch cho phép là -2mm ;
- Nếu H = 40 ; 50 và 63mm, sai lệch cho phép là -3mm ;
Đối với dao được gia công tất cả các mặt, thì sai lệch cho phép của H và B lấy theo L16 của TCVN 40 - 63.
c) Kích thước h : Sai lệch cho phép lấy bằng 2 lần cấp chính xác 10, với khoảng dung sai phân bố đối xứng.
d) Các kích thước còn lại : Sai lệch cho phép lấy theo cấp chính xác 10, với khoảng dung sai phân bố đối xứng.
4- Yêu cầu của phần cắt : Trên phần cắt không được có vết nứt, vết xước và rìa thừa.
Trên lưỡi cắt không được xứt mẻ hoặc gồ ghề.
5- Yêu cầu của mối hàn : Mối hàn giữa mảnh thép gió và thân dao phải bền vững ; chiều dầy lớp kim loại hàn không được lớn quá 0,2mm. Chỗ gián đoạn của mối hàn không được lớn quá 20% chiều dài hàn.
6- Ghi nhãn :
Trên một mặt bên của mỗi dao cần ghi rõ :
a) Nhãn hàng của nhà máy chế tạo dao ;
b) Nhãn hiệu thép gió ;
c) Kích thước mặt cắt thân dao
7- Các yêu cầu kỹ thuật khác : Theo 3TCN 208-72
- 1 Tiêu chuẩn ngành 3 TCN 195:1972 về Dao bào gắn thép gió - Dao bào phá đầu cong 45 độ phải và trái
- 2 Tiêu chuẩn ngành 3 TCN 196:1972 về Dao bào gắn hợp kim cứng - Dao bào phá đầu cong φ=45 độ, phải và trái
- 3 Tiêu chuẩn ngành 3 TCN 197:1972 về Dao bào gắn hợp kim cứng - Dao bào phá đầu thẳng φ=45 độ, phải và trái
- 4 Tiêu chuẩn ngành 3 TCN 200:1972 về Dao bào gắn thép gió - Dao bào cạnh đầu cong phải và trái
- 5 Tiêu chuẩn ngành 3 TCN 202:1972 về Dao bào gắn thép gió - Dao cắt đứt và cắt rãnh đầu cong
- 6 Tiêu chuẩn ngành 3 TCN 207:1966 về Dao tiện, dao bào, dao xọc gắn thép gió - Mảnh thép gió - Dạng và kích thước
- 7 Tiêu chuẩn ngành 3 TCN 210:1972 về Dao tiện, dao bào và dao xọc gắn thép gió - Quy tắc nghiệm thu và phương pháp thử
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11257:2015 (ISO 241:1994) về Thân dao tiện và dao bào - Hình dạng và kích thước của tiết diện.
- 1 Tiêu chuẩn ngành 3 TCN 195:1972 về Dao bào gắn thép gió - Dao bào phá đầu cong 45 độ phải và trái
- 2 Tiêu chuẩn ngành 3 TCN 196:1972 về Dao bào gắn hợp kim cứng - Dao bào phá đầu cong φ=45 độ, phải và trái
- 3 Tiêu chuẩn ngành 3 TCN 197:1972 về Dao bào gắn hợp kim cứng - Dao bào phá đầu thẳng φ=45 độ, phải và trái
- 4 Tiêu chuẩn ngành 3 TCN 200:1972 về Dao bào gắn thép gió - Dao bào cạnh đầu cong phải và trái
- 5 Tiêu chuẩn ngành 3 TCN 202:1972 về Dao bào gắn thép gió - Dao cắt đứt và cắt rãnh đầu cong
- 6 Tiêu chuẩn ngành 3 TCN 207:1966 về Dao tiện, dao bào, dao xọc gắn thép gió - Mảnh thép gió - Dạng và kích thước
- 7 Tiêu chuẩn ngành 3 TCN 208:1972 về Dao tiện, dao bào, doa xọc gắn thép gió - Yêu cầu kỹ thuật
- 8 Tiêu chuẩn ngành 3 TCN 210:1972 về Dao tiện, dao bào và dao xọc gắn thép gió - Quy tắc nghiệm thu và phương pháp thử
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11257:2015 (ISO 241:1994) về Thân dao tiện và dao bào - Hình dạng và kích thước của tiết diện.