Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn ngành 3 TCN 195:1972

Tiêu chuẩn ngành 3 TCN 195:1972 là văn bản kỹ thuật quy định về dòng sản phẩm dao bào gắn thép gió, cụ thể là loại dao bào phá đầu cong 45 độ phải và trái. Đây là tiêu chuẩn quan trọng trong ngành cơ khí chế tạo, giúp thống nhất kích thước, thông số kỹ thuật và đảm bảo chất lượng dụng cụ cắt gọt trong quá trình gia công cơ khí tại Việt Nam.

Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh

Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các cơ sở thiết kế, sản xuất và sử dụng dụng cụ cắt gọt trong ngành cơ khí chế tạo máy. Cụ thể bao gồm:

  • Áp dụng cho các loại dao bào phá đầu cong có góc nghiêng 45 độ, bao gồm cả hai biến thể: dao phải (phục vụ hướng cắt từ phải sang trái) và dao trái (phục vụ hướng cắt từ trái sang phải).
  • Quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với phần thân dao (thường làm bằng thép kết cấu) và phần lưỡi cắt được gắn bằng thép gió (thép tốc độ cao - HSS) nhằm tối ưu hóa khả năng cắt gọt và độ bền của dụng cụ.

Các nội dung kỹ thuật cốt lõi của tiêu chuẩn

Dựa trên danh mục tiêu chuẩn ngành cơ khí, các điều khoản đầu (từ Điều 1 đến Điều 4) tập trung vào các quy định nền tảng sau:

  • Phân loại và ký hiệu quy ước: Xác định cách gọi tên, ký hiệu mã số cho từng loại dao bào phá đầu cong 45 độ (phải và trái) dựa trên kích thước hình học và chiều cắt của dao để thuận tiện cho việc đặt hàng và quản lý kỹ thuật.
  • Kích thước cơ bản: Quy định chi tiết các thông số kích thước hình học của dao bao gồm chiều cao thân dao, chiều rộng thân dao, chiều dài tổng thể, bán kính cong của đầu dao và các góc cắt tối ưu (góc trước, góc sau, góc nghiêng chính 45 độ).
  • Vật liệu chế tạo: Quy định mác thép làm thân dao và mác thép gió làm phần mảnh cắt gắn ở đầu dao, đảm bảo độ cứng, độ dẻo dai và khả năng chịu nhiệt trong quá trình bào phá bề mặt kim loại.
  • Yêu cầu kỹ thuật đối với mối liên kết: Quy định phương pháp và chất lượng mối hàn ghép giữa mảnh thép gió và thân dao, đảm bảo không bị bong tróc, nứt vỡ khi chịu lực cắt lớn trong quá trình vận hành.

Ý nghĩa và ứng dụng thực tiễn

Việc áp dụng tiêu chuẩn 3 TCN 195:1972 giúp các nhà máy chế tạo cơ khí chuẩn hóa quy trình sản xuất dụng cụ, nâng cao năng suất lao động và chất lượng bề mặt chi tiết sau khi gia công bào. Đồng thời, tiêu chuẩn này cũng là căn cứ pháp lý và kỹ thuật để kiểm tra chất lượng sản phẩm khi nghiệm thu và lưu thông trên thị trường.

TIÊU CHUẨN NGÀNH

3TCN 195 - 72

DAO TIỆN GẮN THÉP GIÓ

DAO BÀO PHÁ ĐẦU CONG 450 PHẢI VÀ TRÁI

Ví dụ: Kí hiệu qui ước dao bào phá đầu cong, j = 450 phải có mặt cắt thân dao 25x16 mm, gắn thép gió P18:

Dao -25x16-P18-3TCN 195-72.

Tương tự, đối với dao trái:

Dao bào T25x16-P18-3TCN 195-72

Chú thích: 1. Chỉ khi gia công thép thì kết cấu mặt trước của dao mới làm vát trị số vát f = (0,8 ÷ 1)S, trong đó S, - lượng chạy dao mm/vòng.

Trong sản xuất tập trung, lấy f = 1mm; gv = 50.

2. Theo yêu cầu của khách hàng, cho phép sản xuất dao bào có các trị số góc độ và độ nhẵn khác quy định ở các hình vẽ trên.

KÍCH THƯỚC mm

Kích thước mặt cắt thân dao

L

l1

m

r

R1

2

Mảnh thép gió theo 3TCN 374-72

H

B

Số hiệu của mảnh

b

S

20

12

190

40

7

1,5

24

4

D02

10

5

25

16

220

50

9

1,5

29

4

D03

12

6

32

20

280

63

12

2

36

4

D04

16

8

40

25

340

80

14

2

45

5

D05

20

10

50

32

400

100

16

3

55

5

D06

24

12

63

40

500

125

22

3

68

5

D07

32

16

1 - Vật liệu phần cắt: Thép gió nhãn hiệu P18 hoặc P9 (theo G0CT 9373-60).

Hình dáng và kích thước của mảnh thép gió theo 3TCN 207-72.

Độ cứng phần cắt không thấp hơn HRC62.

2 - Vật liệu thân dao: Thép 45 hoặc 50 (theo G0CT 1050-60); hoặc thép CT6 (theo G0CT 380-71);

Độ cứng thân dao không thấp hơn HRC28.

3 - Sai lệch cho phép:

a) Kích thước L: Sai lệch cho phép lấy bằng 2 lần B10 theo TCVN 42-63.

b) Kích thước H và B:

Đối với dao chỉ gia công mặt tựa (chế tạo từ thép cán nóng), thì sai lệch của H như sau:

- Nếu H = 20 mm, sai lệch cho phép là - 1,5 mm;

- Nếu H = 25 và 32 mm, sai lệch cho phép là - 2 mm;

- Nếu H = 40; 50 và 63 mm, sai lệch cho phép là - 3 mm;

Đối với dao được gia công tất cả các mặt thì sai lệch cho phép của H và B lấy theo L16 của TCVN 40 - 63.

c) Các kích thước còn lại: sai lệch cho phép lấy theo cấp chính xác 10, với khoảng dung sai phân bố đối xứng.

4 - Yêu cầu của phần cắt: Trên phần cắt không được có vết nứt, vết xước, rìa thừa. Trên lưỡi cắt không được sứt mẻ, gồ ghề.

5 - Yêu cầu của mối hàn: Mối hàn giữa mảnh thép gió và thân dao phải bền vững; chiều dày lớp kim loại hàn không được lớn quá 0,2 mm. Chỗ gián đoạn của mối hàn không được lớn quá 20% chiều dày hàn.

6 - Ghi nhãn

Trên một mặt bên của mỗi dao cần ghi rõ:

a) Nhãn hàng của nhà máy chế tạo dao;

b) Nhãn hiệu thép gió;

c) Kích thước mặt cắt thân dao HxB;

7. Các yêu cầu kỹ thuật khác: Theo 3TCN 208-72.

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn ngành 3 TCN 195:1972 về Dao bào gắn thép gió - Dao bào phá đầu cong 45 độ phải và trái

Số hiệu: 3TCN195:1972
Loại văn bản: Tiêu chuẩn ngành
Ngày ban hành: 01/01/1972
Nơi ban hành: Bộ Cơ khí và luyện kim
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Chưa xác định
Lĩnh vực: Công nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn ngành 3 TCN 195:1972 về Dao bào gắ...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký