Tổng quan về Tiêu chuẩn ngành 3 TCN 200:1972
Tiêu chuẩn ngành với ký hiệu 3 TCN 200:1972 là văn bản kỹ thuật quy định về dòng sản phẩm dao bào gắn thép gió, cụ thể là loại dao bào cạnh đầu cong phải và trái. Đây là một trong những tiêu chuẩn kỹ thuật chuyên ngành cơ khí được ban hành nhằm chuẩn hóa các thông số kích thước, yêu cầu kỹ thuật và chất lượng sản phẩm trong quá trình chế tạo và sử dụng dụng cụ cắt gọt công nghiệp tại Việt Nam.
Thông tin thuộc tính của văn bản pháp quy
- Tên tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn ngành 3 TCN 200:1972 về Dao bào gắn thép gió - Dao bào cạnh đầu cong phải và trái.
- Ký hiệu tiêu chuẩn: 3 TCN 200:1972.
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn ngành (TCN).
- Lĩnh vực áp dụng: Cơ khí chế tạo, dụng cụ cắt gọt, gia công kim loại.
Nội dung và định hướng quy chuẩn kỹ thuật
Mặc dù các thông tin chi tiết về cơ quan ban hành, ngày ban hành và tình trạng hiệu lực hiện tại chưa được cập nhật đầy đủ trong cơ sở dữ liệu, nội dung cốt lõi của tiêu chuẩn 3 TCN 200:1972 tập trung vào các khía cạnh kỹ thuật sau:
- Phân loại sản phẩm: Quy định rõ ràng về hai loại dao bào cạnh đầu cong bao gồm hướng cắt bên phải (phải) và hướng cắt bên trái (trái), giúp người sử dụng và nhà sản xuất dễ dàng phân biệt và lựa chọn công cụ phù hợp với nguyên lý vận hành của máy bào.
- Vật liệu chế tạo: Xác định việc sử dụng thép gió (thép tốc độ cao - HSS) làm phần lưỡi cắt gắn trên thân dao. Thép gió là vật liệu có độ cứng cao, khả năng chịu nhiệt và chống mài mòn tốt, đảm bảo hiệu suất cắt gọt tối ưu trong quá trình gia công cơ khí.
- Thông số hình học và kích thước: Tiêu chuẩn hóa các kích thước cơ bản của dao bào như chiều dài, chiều rộng, chiều cao của thân dao, cũng như các góc cắt (góc trước, góc sau, góc nghiêng) của phần đầu cong nhằm đảm bảo độ chính xác khi gia công bề mặt chi tiết.
- Yêu cầu kỹ thuật và nghiệm thu: Đưa ra các tiêu chí về độ nhám bề mặt, độ cứng của phần cắt sau khi nhiệt luyện, và các sai lệch kích thước cho phép (dung sai) nhằm kiểm soát chất lượng sản phẩm đầu ra trước khi đưa vào lưu thông và sử dụng.
Ý nghĩa và tầm quan trọng của tiêu chuẩn
Việc áp dụng tiêu chuẩn 3 TCN 200:1972 đóng vai trò quan trọng trong việc đồng bộ hóa quy trình sản xuất dụng cụ cắt gọt trong nước. Nó giúp các nhà máy, xí nghiệp cơ khí chế tạo có một hệ thống quy chuẩn chung để thiết kế, chế tạo và nghiệm thu sản phẩm, từ đó nâng cao năng suất lao động, đảm bảo an toàn kỹ thuật và tăng tính lắp lẫn của các chi tiết máy trong ngành công nghiệp hỗ trợ.
TIÊU CHUẨN NGÀNH
3TCN 200-72
DAO BÀO GẮN THÉP GIÓ - DAO BÀO CẠNH ĐẦU CONG, PHẢI VÀ TRÁI

Ví dụ: Kí hiệu qui ước dao bào cạnh đầu cong, phải, có mặt cắt thân dao 25X16mm, gắn thép gió P18:
Dao bào 25 X 16 - P18 3TCN 200 -72.
Tương tự, đối với dao trái :
Dao bào T25X16 -P18-3TCN200-72.
Chú thích: 1. Chỉ khi gia công thép, thì kết cấu mặt trước của dao mới làm vát ; trị số vát f = (0,8 ¸ 1) S, trong đó S-lượng chạy dao mm/vòng.
Trong sản xuất tập trung, lấy f = 1mm, ¡v = 5o.
2. Theo yêu cầu của khách hàng, cho phép sản xuất dao bào có trị số các góc độ và độ nhẵn khác quy định ở các hình vẽ trên.
KÍCH THƯỚC, mm
| Kích thước mặt cắt thân dao | L | l1 | m | r » | R1 » | R2 » | Mảnh thép gió theo 3TCN 207-72 | ||||
| H | B | Số hiệu của mảnh | I | b | S | ||||||
| 20 | 12 | 190 | 40 | 6 | 1,5 | 24 | 4 | C02 | 12 | 10 | 5 |
| 25 | 16 | 220 | 50 | 8 | 1,5 | 29 | 4 | C03 | 16 | 12 | 6 |
| 32 | 20 | 280 | 63 | 10 | 2 | 36 | 4 | C04 | 20 | 16 | 8 |
| 40 | 25 | 340 | 80 | 12,5 | 2 | 45 | 5 | C05 | 25 | 20 | 10 |
| 50 | 32 | 400 | 100 | 15 | 3 | 55 | 5 | C06 | 32 | 25 | 12 |
| 63 | 40 | 500 | 125 | 20 | 3 | 68 | 5 | C07 | 40 | 32 | 16 |
1 - Vật liệu phần cắt : Thép gió nhãn hiệu P18 hoặc P9 (theo G0CT 9373 - 60).
Hình dáng và kích thước của mảnh thép gió theo 3TCN 207-72
Độ cứng phần cắt không thấp hơn HRC 62.
2- Vật liệu thân dao : Thép 45 hoặc 50 (theo G0CT 1050 - 60); hoặc thép CT6 (theo G0CT 380-71);
Độ cứng thân dao không thấp hơn HRC 28.
3- Sai lệch cho phép :
a) Kích thước L : Sai lệch cho phép lấy bằng 2 lần B10 theo TCVN 42-63.
b) Kích thước H và B :
Đối với dao chỉ gia công mặt tựa (chế tạo từ thép cán nóng), thì sai lệch của H như sau:
- Nếu H = 20mm, sai lệch cho phép là -1,5mm ;
- Nếu H = 25 và 32mm, sai lệch cho phép là -2mm ;
- Nếu H = 40 ; 50 và 63mm, sai lệch cho phép là -3mm ;
Đối với dao được gia công tất cả các mặt, thì sai lệch cho phép của H và B lấy theo L16 của TCVN 40 - 63.
c) Các kích thước còn lại : Sai lệch cho phép lấy theo cấp chính xác 10, với khoảng dung sai phân bố đối xứng.
4- Yêu cầu của phần cắt : Trên phần cắt không được có vết nứt, vết xước và rìa thừa.
Trên lưỡi cắt không được xứt mẻ hoặc gồ ghề.
5- Yêu cầu của mối hàn : Mối hàn giữa mảnh thép gió và thân dao phải bền vững ; chiều dầy lớp kim loại hàn không được lớn quá 0,2mm. Chỗ gián đoạn của mối hàn không được lớn quá 20% chiều dài hàn.
6- Ghi nhãn :
Trên một mặt bên của mỗi dao cần ghi rõ :
a) Nhãn hàng của nhà máy chế tạo dao ;
b) Nhãn hiệu thép gió ;
c) Kích thước mặt cắt thân dao
7- Các yêu cầu kỹ thuật khác : Theo 3TCN 208-72
- 1 Tiêu chuẩn ngành 3 TCN 195:1972 về Dao bào gắn thép gió - Dao bào phá đầu cong 45 độ phải và trái
- 2 Tiêu chuẩn ngành 3 TCN 196:1972 về Dao bào gắn hợp kim cứng - Dao bào phá đầu cong φ=45 độ, phải và trái
- 3 Tiêu chuẩn ngành 3 TCN 197:1972 về Dao bào gắn hợp kim cứng - Dao bào phá đầu thẳng φ=45 độ, phải và trái
- 4 Tiêu chuẩn ngành 3 TCN 198:1972 về Dao bào gắn thép gió - Dao bào cạnh đầu thẳng, phải và trái
- 5 Tiêu chuẩn ngành 3 TCN 211:1972 về Dao tiện và dao bào gắn hợp kim cứng - Quy tắc nghiệm thu và phương pháp thử
- 6 Tiêu chuẩn ngành 3 TCN 199:1972 về Dao bào gắn hợp kim cứng - Dao bào cạnh đầu thẳng phải và trái
- 7 Tiêu chuẩn ngành 3 TCN 202:1972 về Dao bào gắn thép gió - Dao cắt đứt và cắt rãnh đầu cong
- 8 Tiêu chuẩn ngành 3 TCN 207:1966 về Dao tiện, dao bào, dao xọc gắn thép gió - Mảnh thép gió - Dạng và kích thước
- 9 Tiêu chuẩn ngành 3 TCN 210:1972 về Dao tiện, dao bào và dao xọc gắn thép gió - Quy tắc nghiệm thu và phương pháp thử
- 1 Tiêu chuẩn ngành 3 TCN 195:1972 về Dao bào gắn thép gió - Dao bào phá đầu cong 45 độ phải và trái
- 2 Tiêu chuẩn ngành 3 TCN 196:1972 về Dao bào gắn hợp kim cứng - Dao bào phá đầu cong φ=45 độ, phải và trái
- 3 Tiêu chuẩn ngành 3 TCN 197:1972 về Dao bào gắn hợp kim cứng - Dao bào phá đầu thẳng φ=45 độ, phải và trái
- 4 Tiêu chuẩn ngành 3 TCN 198:1972 về Dao bào gắn thép gió - Dao bào cạnh đầu thẳng, phải và trái
- 5 Tiêu chuẩn ngành 3 TCN 211:1972 về Dao tiện và dao bào gắn hợp kim cứng - Quy tắc nghiệm thu và phương pháp thử
- 6 Tiêu chuẩn ngành 3 TCN 199:1972 về Dao bào gắn hợp kim cứng - Dao bào cạnh đầu thẳng phải và trái
- 7 Tiêu chuẩn ngành 3 TCN 202:1972 về Dao bào gắn thép gió - Dao cắt đứt và cắt rãnh đầu cong
- 8 Tiêu chuẩn ngành 3 TCN 207:1966 về Dao tiện, dao bào, dao xọc gắn thép gió - Mảnh thép gió - Dạng và kích thước
- 9 Tiêu chuẩn ngành 3 TCN 208:1972 về Dao tiện, dao bào, doa xọc gắn thép gió - Yêu cầu kỹ thuật
- 10 Tiêu chuẩn ngành 3 TCN 210:1972 về Dao tiện, dao bào và dao xọc gắn thép gió - Quy tắc nghiệm thu và phương pháp thử