Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11423:2016

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11423:2016 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 3053:2004) quy định các yêu cầu kỹ thuật và phương pháp đánh giá đối với sản phẩm Tinh dầu bưởi (Citrus x paradisi Macfad.) được thu hoạch bằng phương pháp ép cơ học. Đây là văn bản kỹ thuật nền tảng giúp các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh và kiểm nghiệm đánh giá chính xác chất lượng tinh dầu bưởi tại thị trường Việt Nam.

Thông tin thuộc tính văn bản pháp quy

  • Tên tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11423:2016 (ISO 3053:2004) về Tinh dầu bưởi (Citrus x paradisi Macfad.), thu được bằng phương pháp ép.
  • Số hiệu văn bản: Chưa có thông tin cập nhật cụ thể.
  • Cơ quan ban hành: Chưa có thông tin cập nhật cụ thể.
  • Ngày ban hành và áp dụng: Chưa có thông tin cập nhật cụ thể.
  • Tình trạng hiệu lực: Chưa có thông tin cập nhật cụ thể.

Quy định về phần mẫu thử trong quy trình kiểm nghiệm

Trong quy trình phân tích và xác định các chỉ tiêu lý - hóa của tinh dầu bưởi thu được bằng phương pháp ép, tiêu chuẩn đưa ra các quy định cụ thể về lượng mẫu thử cần thiết để tiến hành các phép thử nghiệm chuyên biệt:

  • Phần mẫu thử 10 g: Quy định lượng mẫu thử có khối lượng 10 g. Lượng mẫu này thường được áp dụng cho các phép thử xác định các chỉ tiêu vật lý hoặc hóa học yêu cầu thể tích lớn để đảm bảo độ chính xác và tính đại diện của mẫu tinh dầu bưởi.
  • Phần mẫu thử 3 g: Quy định lượng mẫu thử có khối lượng 3 g. Lượng mẫu này được sử dụng cho các phép phân tích đặc thù, các thử nghiệm định lượng thành phần hóa học hoặc các chỉ số chất lượng cụ thể khác theo yêu cầu của tiêu chuẩn.

Lưu ý: Để thực hiện chính xác các phép thử nghiệm đối với tinh dầu bưởi, người sử dụng tiêu chuẩn cần tuân thủ nghiêm ngặt các bước chuẩn bị mẫu và định lượng phần mẫu thử theo đúng khối lượng quy định nêu trên đối với từng phương pháp thử cụ thể được mô tả trong toàn văn tiêu chuẩn TCVN 11423:2016.

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 11423:2016

ISO 3053:2004

TINH DẦU BƯỞI (CITRUS X PARADISI MACFAD.) THU ĐƯỢC BẰNG PHƯƠNG PHÁP ÉP

Oil of grapefruit (Citrus x paradisi Macfad.), obtained by expression

Li nói đầu

TCVN 11423:2016 hoàn toàn tương đương với ISO 3053:2004;

TCVN 11423:2016 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F2 Dầu mỡ động vật và thực vật biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

 

TINH DẦU BƯỞI (CITRUS X PARADISI MACFAD.) THU ĐƯỢC BẰNG PHƯƠNG PHÁP ÉP

Oil of grapefruit (Citrus x paradisi Macfad.), obtained by expression

1  Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định các đặc tính của tinh dầu bưởi (Citrus x paradisi Macfad.) thu được bằng phương pháp ép.

2  Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).

TCVN 8442 (ISO 212) Tinh du - Lấy mẫu.

TCVN 8444 (ISO 279) Tinh du - Xác định tỷ trọng tương đối 20 oC - Phương pháp chuẩn.

TCVN 8445 (ISO 280) Tinh dầu - Xác định chỉ số khúc xạ.

TCVN 8446 (ISO 592) Tinh dầu - Xác định độ quay cực.

TCVN 8448 (ISO 4715) Tinh dầu - Xác định phần còn lại sau khi bay hơi.

TCVN 8455 (ISO 1271) Tinh dầu - Xác định trị số carbonyl - Phương pháp hydroxylamin tự do.

TCVN 9650 (ISO/TS 210) Tinh dầu - Nguyên tắc chung về bao gói, điều kiện đóng gói và bảo quản.

TCVN 9651 (ISO/TS 211) Tinh dầu - Nguyên tắc chung về ghi nhãn và đóng dấu bao bì.

TCVN 9655-1 (ISO 11024-1) Tinh dầu - Hướng dẫn chung về mẫu sắc đồ - Phn 1: Chun bị mẫu sắc đồ của các chất chuẩn.

TCVN 9655-2 (ISO 11024-2) Tinh dầu - Hướng dẫn chung về mẫu sắc đồ - Phần 2: Sử dụng sắc kí đồ cho mu tinh du.

3  Thuật ngữ và định nghĩa

Trong tiêu chuẩn này áp dụng thuật ngữ và định nghĩa sau:

3.1

Tinh dầu bưởi (oil of grapefruit)

Tinh dầu thu được bằng phương pháp ép phần vỏ ngoài của quả bưởi Citrus x paradisi Macfad. thuộc họ Rutaceae, không sử dụng nhiệt.

CHÚ THÍCH 1: Các vùng trồng chủ yếu là Mỹ, Israel, Argentina, Síp, Nam Phi và Brazil.

CHÚ THÍCH 2: Xem TCVN 9657 (ISO/TR 21092) Tinh dầu - Mã số đặc trưng, về thông tin đối với chỉ số CAS.

4  Yêu cầu

4.1  Trạng thái

Dạng lỏng trong suốt, có thể có vết của sáp kết tủa.

4.2  Màu sắc

Màu vàng đến màu cam hồng.

4.3  Mùi

Mùi của quả có múi tươi, đặc trưng của mùi vỏ bưởi.

4.4  Tỷ trọng tương đối 20 °C,

Tối thiểu:           0,852 0

Tối đa:              0,860 0

4.5  Ch số khúc xạ 20 °C

Tối thiểu:           1,474 0

Tối đa:              1,479 0

4.6  Độ quay cực 20 °C

Trong khoảng từ + 91° đến + 96°.

4.7  Hàm lượng aldehyd tổng số

Tối thiểu:           0,28 %

Tối đa:              2,00 % tính theo decanal (Mr = 156,3).

4.8  Phần còn lại sau khi bay hơi

Tối đa:              10%

4.9  Dữ liệu sắc ký đồ

Thực hiện phân tích tinh dầu bằng sắc ký khí. Trong sắc ký đồ thu được, các thành phần đặc trưng và đại diện phải được nhận dạng và tỷ lệ của các thành phần này phải như trong Bảng 1. Các thành phần này tạo nên dữ liệu sắc ký đồ của tinh dầu.

Xem TCVN 9653 (ISO 7609).

Bảng 1 - Dữ liệu sắc ký đồ

Thành phần

Tối thiểu %

Tối đa %

α-Pinen

0,2

0,6

Sabinen

0,1

0,6

β-Pinen

0,05

0,2

Myrcen

1,5

2.5

Limonena

92

96

n-Octanal

0,2

0,8

n-Nonanal

0,04

0,1

n-Decanal

0,1

0,6

Neral

0,02

0,04

β-Caryophyllen

0,2

0,5

Nootkaton

0,01

0,8

CHÚ THÍCH: Sắc ký đồ chuẩn có thể khác với sắc ký đồ điển hình nêu trong Phụ lục A và Phụ lục B.

a Theo thực tế về loại tinh dầu này và các kết quả của một số phép thử vật lý được tiến hành trong  tiêu chuẩn này có thể đảm bảo rằng thành phần này phần lớn là D-limone.

4.10  Điểm chớp cháy

Thông tin về điểm chớp cháy được nêu trong Phụ lục C.

5  Lấy mẫu

Theo TCVN 8442 (ISO 212).

Thể tích tối thiểu của mẫu thử: 25 ml.

CHÚ THÍCH: Thể tích này đủ cho mỗi phép thử quy định trong tiêu chuẩn này được thực hiện ít nhất một lần.

6  Phương pháp thử

6.1  Tỷ trọng tương đối ở 20 °C,

Theo TCVN 8444 (ISO 279).

6.2  Ch số khúc xạ ở 20 °C

Theo TCVN 8445 (ISO 280).

6.3  Độ quay cực 20 °C

Theo TCVN 8446 (ISO 592).

6.4  Hàm lượng aldehyd tổng số

Theo TCVN 8455 (ISO 1271).

Phần mẫu thử:              10 g

Thời gian hồi lưu:          0,5 h.

6.5  Phần còn lại sau khi bay hơi

Theo TCVN 8448 (ISO 4715).

Phần mẫu thử:              3 g

Thời gian bay hơi:         5 h.

6.6  Dữ liệu sắc ký đồ

Theo TCVN 9655-1 (ISO 11024-1) và TCVN 9655-2 (ISO 11024-2).

7  Bao gói, ghi nhãn, đóng nhãn và bảo quản

Theo TCVN 9650 (ISO/TS 210) và TCVN 9651 (ISO/TS 211).

 

Phụ lục A

(Tham khảo)

Sắc ký đồ điển hình của tinh dầu bưởi [Citrus x paradisi Macfad.] thu được bằng phương pháp ép khi phân tích bằng sắc ký khí

Nhận diện pic

Điều kiện tiến hành

1 α-Pinen

Cột: mao dẫn, chiều dài 30 m, đường kính trong 0,20 mm

2 β-Pinen

Pha tĩnh: poly(5 % diphenyl/95 % dimethyl siloxan) (SP-5®)

3 Sabinen

Độ dày màng: 20 mm

4 n-Octanal

Nhiệt độ lò: đẳng nhiệt ở 75 °C trong 5 min, nhiệt độ chương trình tăng từ 75 °C đến 100 °C với tốc độ 5 °C/min, sau đó tăng từ 100 °C đến 220 °C với tốc độ 6 °C/min và đẳng nhiệt ở 220 °C trong 8,5 min

5 Myrcen

6 Limonen

7 n-Nonanal

8 n-Decanal

9 Neral

10 β-Caryophyllen

11 Nootkaton

Nhiệt độ bơm: 230 °C

Nhiệt độ detector: 260 °C

Detector: ion hóa ngọn lửa

Khí mang: heli

Tốc độ dòng khí mang: 22 ml/min

Thể tích bơm: 1 ml

Tỷ lệ chia dòng: 1/100

Hình A.1 - Sắc ký đồ đin hình thu được trên cột không phân cực

Nhận diện pic

Điều kiện tiến hành

1 α-Pinen

2 Sabinen

3 β-Pinen

Cột: mao dẫn, chiều dài 30 m, đường kính trong 0,20 mm

Pha tĩnh: poly(etylen glycol) (Carbowax®)

Độ dày màng: 20 mm

4 Myrcen

5 Limonen

6 n-Octanal

Nhiệt độ lò: đẳng nhiệt ở 75 °C trong 5 min, nhiệt độ chương trình tăng từ 75 °C đến 100 °C với tốc độ 5 °C/min, sau đó tăng từ 100 °C đến 220 °C với tốc độ 6 °C/min và đẳng nhiệt ở 220 °C trong 8,5 min

7 n-Nonanal

8 n-Decanal

9 Neral

10 β-Caryophyllen

11 Nootkaton

Nhiệt độ bơm: 230 °C

Nhiệt độ detector: 260 °C

Detector: ion hóa ngọn lửa

Khí mang: heli

Tốc độ dòng khí mang: 22 ml/min

Thể tích bơm: 1 ml

Tỷ lệ chia dòng: 1/100

Hình A.2 - Sắc ký đồ điển hình thu được trên cột phân cực

 

Phụ lục B

(Tham khảo)

Sắc ký đồ điển hình của tinh dầu bưởi [Citrus x paradisi Macfad.] thu được bằng phương pháp ép khi phân tích bằng sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC)

Nhận diện pic

Điều kiện tiến hành

1 Bergamottin

2 Aurapten

3 Osthol

4 Bergapten

5 Epoxybergamonttin

6 Epoxyaurapten

Cột: silica liên kết C 18 (Sherisorb 5 ODS® hoặc tương đương1))

Dung môi:

A: nước/axit axetic (98 %/2 %)

B: axetonitril

Tốc độ dòng: 1,5 ml/min

Thể tích bơm: 5,0 ml

7 lsomeranzin

8 Meranzin

Detecdor UV: bước sóng 280 nm từ t = 0 min đến t = 20 min và sau đó tăng bước sóng đến 313 nm cho đến khi kết thúc

Hình B.1 - Sắc ký đồ đin hình của phép phân tích bằng HPLC

 

Phụ lục C

(Tham khảo)

Điểm chớp cháy

C.1  Thông tin chung

Vì lý do an toàn, các công ty vận chuyển, công ty bảo hiểm, người có trách nhiệm đảm bảo an toàn cần có yêu cầu thông tin về điểm chớp cháy của tinh dầu, trong hầu hết các trường hợp sản phẩm dễ cháy.

Nghiên cứu so sánh về các phương pháp phân tích liên quan [xem TCVN 8459 (ISO/TR 11018)] cho thấy rằng khó có thể đưa ra một phương pháp để chuẩn hóa, vì:

- có sự dao động lớn về các thành phần hóa học của tinh dầu;

- thể tích mẫu cần cho phân tích không đáp ứng được vì giá tinh dầu quá cao.

- có nhiều loại thiết bị khác nhau dùng để xác định, người sử dụng không bắt buộc sử dụng một loại cụ thể.

Thông thường, giá trị trung bình của điểm chớp cháy được đưa ra trong các thông tin ở Phụ lục của từng tiêu chuẩn để đáp ứng các yêu cầu của các bên có liên quan.

Cần phải quy định thiết bị sử dụng để thu được giá trị này.

Thông tin chi tiết, xem TCVN 8459 (ISO/TR 11018).

C.2  Điểm chớp cháy của tinh dầu bưởi

Giá trị trung bình là + 43 °C.

CHÚ THÍCH: Giá trị này thu được bằng thiết bị "Luchaire".

 

THƯ MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

[1 ] TCVN 8459 (ISO/TR 11018) Tinh dầu - Hướng dẫn chung về xác định điểm chớp cháy

[2] TCVN 9657 (ISO/TR 21092) Tinh dầu - Mã số đặc trưng.



1) Sherisorb 5 ODS là ví dụ về sản phẩm thích hợp có bán sẵn. Thông tin đưa ra tạo thuận tiện cho người sử dụng và không ấn định phải sử dụng sản phẩm này.

Văn bản được dẫn chiếu
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11423:2016 (ISO 3053:2004) về Tinh dầu bưởi (Citrus x paradisi Macfad.), thu được bằng phương pháp ép

Số hiệu: TCVN11423:2016
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/2016
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11423:2016 (ISO 3053...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký