Giới thiệu về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11448:2016
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11448:2016 là văn bản kỹ thuật quan trọng quy định các yêu cầu chất lượng và phương pháp thử đối với phụ gia thực phẩm Canxi di-L-glutamat. Đây là hoạt chất được sử dụng rộng rãi với vai trò chất điều vị trong ngành công nghiệp chế biến thực phẩm tại Việt Nam. Tiêu chuẩn này được xây dựng nhằm thiết lập khung pháp lý kỹ thuật đồng bộ, giúp kiểm soát chất lượng và đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm.
Thông tin thuộc tính văn bản
- Tên tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11448:2016 về Phụ gia thực phẩm - Canxi di-L-glutamat.
- Ký hiệu: TCVN 11448:2016.
- Đối tượng áp dụng: Các cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu và sử dụng phụ gia thực phẩm Canxi di-L-glutamat tại Việt Nam.
Nội dung cốt lõi của Tiêu chuẩn TCVN 11448:2016
Dựa trên cấu trúc chuẩn hóa của hệ thống tiêu chuẩn quốc gia về phụ gia thực phẩm, văn bản tập trung quy định các nội dung chuyên môn sâu sau đây:
- Phạm vi áp dụng: Tiêu chuẩn quy định các yêu cầu kỹ thuật tối thiểu, giới hạn tạp chất an toàn và các phương pháp thử nghiệm tương ứng đối với chất phụ gia thực phẩm Canxi di-L-glutamat.
- Mô tả đặc tính kỹ thuật: Định nghĩa chi tiết về công thức hóa học, công thức cấu tạo, khối lượng phân tử, tên gọi khoa học và các đặc tính vật lý đặc trưng (như trạng thái, màu sắc, độ hòa tan) của Canxi di-L-glutamat để phục vụ công tác nhận dạng và kiểm nghiệm.
- Chỉ tiêu chất lượng và an toàn: Xác định cụ thể giới hạn cho phép đối với hàm lượng chất chính, độ ẩm, độ pH, giới hạn các kim loại nặng độc hại (như chì, asen) và các tạp chất phát sinh trong quá trình sản xuất nhằm bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng.
- Phương pháp thử nghiệm: Hướng dẫn chi tiết quy trình phân tích trong phòng thí nghiệm, bao gồm phương pháp định tính, định lượng chất chính và phương pháp xác định hàm lượng tạp chất, đảm bảo tính chính xác và thống nhất trong việc đánh giá sự phù hợp của sản phẩm.
Ý nghĩa và tầm quan trọng của văn bản
TCVN 11448:2016 đóng vai trò là công cụ kỹ thuật đắc lực cho các cơ quan chức năng trong việc thanh tra, kiểm tra và giám sát chất lượng phụ gia thực phẩm lưu thông trên thị trường. Đồng thời, tiêu chuẩn này cung cấp cơ sở khoa học để các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh thực hiện tự công bố sản phẩm, hoàn thiện quy trình kiểm soát chất lượng nội bộ và nâng cao năng lực cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường trong nước và quốc tế.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 11448:2016
PHỤ GIA THỰC PHẨM - CANXI DI-L-GLUTAMAT
Food additives - Calcium di-L-glutamate
Lời nói đầu
TCVN 11448:2016 được xây dựng trên cơ sở tham khảo JECFA (2006) Calcium di-L-glutamate;
TCVN 11448:2016 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F4 Gia vị và phụ gia thực phẩm biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
PHỤ GIA THỰC PHẨM - CANXI DI-L-GLUTAMAT
Food additives - Calcium di-L-glutamate
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng đối với canxi di-L-glutamat được sử dụng làm phụ gia thực phẩm.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 6469:2010, Phụ gia thực phẩm - Phương pháp đánh giá ngoại quan và xác định các chỉ tiêu vật lý
TCVN 6534:2010, Phụ gia thực phẩm - Phép thử nhận biết
TCVN 8900-1:2012, Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 1: Hàm lượng nước (Phương pháp chuẩn độ Karl Fischer)
TCVN 8900-5:2012, Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 5: Các phép thử giới hạn
TCVN 8900-6:2012, Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 6: Định lượng antimon, bari, cadimi, crom, đồng, chì và kẽm bằng đo phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa
TCVN 8900-8:2012, Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 8: Định lượng chì và cadimi bằng đo phổ hấp thụ nguyên tử dùng lò graphit
TCVN 9052:2012, Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần hữu cơ
3 Mô tả
3.1 Tên gọi
| Tên hóa học: | Monocanxi di-L-glutamat |
| Tên khác: | Canxi glutamat |
3.2 Kí hiệu
| INS (mã số quốc tế về phụ gia thực phẩm): | 623 |
| C.A.S (mã số hóa chất): | 19238-49-4 |
| 3.3 Công thức hóa học: | C10H16CaN2O8·xH2O (x = 0, 1, 2 hoặc 4) |
3.4 Công thức cấu tạo (xem Hình 1)

Hình 1 - Công thức cấu tạo của canxi di-L-glutamat
3.5 Khối lượng phân tử: 332,32 (dạng khan)
3.6 Chức năng sử dụng: Chất điều vị, chất thay thế muối
4 Các yêu cầu
4.1 Nhận biết
4.1.1 Cảm quan
Tinh thể hoặc bột tinh thể màu trắng, gần như không mùi.
4.1.2 Độ hòa tan
Dễ tan trong nước.
CHÚ THÍCH: Theo TCVN 6469:2010, chất được coi là “dễ tan" nếu chỉ cần từ 1 đến dưới 10 phần dung môi để hòa tan 1 phần chất tan.
4.1.3 Phép thử glutamat
Đạt yêu cầu của phép thử nêu trong 5.2.
4.1.4 Phép thử canxi
Đạt yêu cầu của phép thử nêu trong 5.3.
4.2 Các chỉ tiêu lí - hóa
Các chỉ tiêu lý - hóa của canxi di-L-glutamat theo quy định trong Bảng 1.
Bảng 1 - Chỉ tiêu lí - hóa của canxi di-L-glutamat
| Tên chỉ tiêu | Mức yêu cầu |
| 1. Hàm lượng canxi di-L-glutamat, % khối lượng chất khô | Từ 98,0 đến 102,0 |
| 2. Hàm lượng nước, % khối lượng, không lớn hơn | 19 |
| 3. Góc quay cực riêng, [α]D20 | từ 27,4° đến 29,2° |
| 4. Hàm lượng clorua, % khối lượng, không lớn hơn | 0,2 |
| 5. Hàm lượng axit pyrolidon carboxylic | Đạt yêu cầu của phép thử nêu trong 5.8 |
| 6. Hàm lượng chì, mg/kg, không lớn hơn | 1 |
5 Phương pháp thử
5.1 Xác định độ hòa tan, theo 3.7 của TCVN 6469:2010.
5.2 Phép thử glutamat, theo 4.2.7 của TCVN 6534:2010.
5.3 Phép thử canxi, theo 4.1.2 của TCVN 6534:2010.
5.4 Xác định hàm lượng canxi di-L-glutamat
5.4.1 Thuốc thử
5.4.1.1 Axit formic.
5.4.1.2 Axit axetic băng.
5.4.1.3 Dung dịch axit percloric, 0,1 N.
5.4.2 Thiết bị, dụng cụ
Sử dụng thiết bị, dụng cụ của phòng thử nghiệm thông thường và các thiết bị, dụng cụ sau đây:
5.4.2.1 Cân phân tích, có thể cân chính xác đến 0,1 mg.
5.4.2.2 Thiết bị chuẩn độ điện thế.
5.4.2.3 Pipet.
5.4.3 Cách tiến hành
Cân khoảng 250 mg mẫu thử đã được làm khô, chính xác đến 0,1 mg, hòa tan trong 6 ml axit formic (5.4.1.1), thêm 100 ml axit axetic băng (5.4.1.2). Chuẩn độ với dung dịch axit percloric 0,1 N (5.4.1.3), xác định điểm kết thúc chuẩn độ bằng đo điện thế.
Tiến hành làm mẫu trắng song song để hiệu chỉnh nền.
5.4.4 Tính kết quả
Hàm lượng canxi di-L-glutamat có trong mẫu thử, X, biểu thị bằng phần trăm khối lượng tính theo chất khô, tính theo công thức sau:
![]()
Trong đó:
V là thể tích dung dịch axit percloric 0,1 N đã dùng để chuẩn độ, tính bằng mililit (ml);
8,308 là số miligam C10H16CaN2O8 tương đương với 1 ml dung dịch axit percloric 0,1 N;
w là khối lượng mẫu thử tính theo chất khô, tính bằng miligam (mg).
5.5 Xác định hàm lượng nước, theo TCVN 8900-1:2012.
5.6 Xác định góc quay cực riêng, theo 3.6 của TCVN 6469:2010, sử dụng dung dịch mẫu thử 10 % (khối lượng/thể tích) trong axit clohydric 2 N.
5.7 Xác định hàm lượng clorua, theo 2.3 của TCVN 8900-5:2012, sử dụng 0,07 g mẫu thử và 0,4 ml dung dịch axit clohydric 0,01 N làm mẫu đối chứng.
5.8 Phép thử axit pyrolidon carboxylic, theo 2.11 của TCVN 9052:2012.
5.9 Xác định hàm lượng chì, theo TCVN 8900-6:2012 hoặc TCVN 8900-8:2012.
- 1 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6469:2010 về Phụ gia thực phẩm - Phương pháp đánh giá ngoại quan và xác định các chỉ tiêu vật lý
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6534:2010 về Phụ gia thực phẩm - Phép thử nhận biết
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8900-6:2012 về Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 6: Định lượng antimon, bari, cadimi, crom, đồng, chì và kẽm bằng đo phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8900-1:2012 về Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 1: Hàm lượng nước (Phương pháp chuẩn độ Karl Fischer)
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8900-5:2012 về Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 5: Các phép thử giới hạn
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8900-8:2012 về Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 8: Định lượng chì và cadimi bằng đo phổ hấp thụ nguyên tử dùng lò graphit
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9052:2012 về Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần hữu cơ
- 1 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11039-7:2015 về Phụ gia thực phẩm - Phương pháp phân tích vi sinh vật - Phần 7: Phát hiện và định lượng Staphylococcus aureus bằng kỹ thuật đếm có xác suất lớn nhất (MPN)
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11039-8:2015 về Phụ gia thực phẩm - Phương pháp phân tích vi sinh vật - Phần 8: Định lượng nấm men và nấm mốc
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5778:2015 về Phụ gia thực phẩm - Cacbon dioxit
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11449:2016 về Phụ gia thực phẩm - Magie di-L-glutamat
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11493:2016 về Thực phẩm - Xác định hàm lượng trans-galactooligosacarid (TGOS) - Phương pháp sắc ký trao đổi ion
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11590:2016 về Phụ gia thực phẩm - Aspartam
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11921-2:2017 về Phụ gia thực phẩm - Các hợp chất cellulose - Phần 2: Cellulose bột
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11921-4:2017 về Phụ gia thực phẩm - Các hợp chất cellulose - Phần 4: Ethyl cellulose
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12101-3:2017 về Phụ gia thực phẩm - Axit alginic và các muối alginat - Phần 3: Kali alginat
- 10 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12100:2017 về Phụ gia thực phẩm - Pectins
- 1 Quyết định 4019/QĐ-BKHCN năm 2016 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6469:2010 về Phụ gia thực phẩm - Phương pháp đánh giá ngoại quan và xác định các chỉ tiêu vật lý
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6534:2010 về Phụ gia thực phẩm - Phép thử nhận biết
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8900-6:2012 về Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 6: Định lượng antimon, bari, cadimi, crom, đồng, chì và kẽm bằng đo phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8900-1:2012 về Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 1: Hàm lượng nước (Phương pháp chuẩn độ Karl Fischer)
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8900-5:2012 về Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 5: Các phép thử giới hạn
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8900-8:2012 về Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 8: Định lượng chì và cadimi bằng đo phổ hấp thụ nguyên tử dùng lò graphit
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9052:2012 về Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần hữu cơ
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11039-7:2015 về Phụ gia thực phẩm - Phương pháp phân tích vi sinh vật - Phần 7: Phát hiện và định lượng Staphylococcus aureus bằng kỹ thuật đếm có xác suất lớn nhất (MPN)
- 10 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11039-8:2015 về Phụ gia thực phẩm - Phương pháp phân tích vi sinh vật - Phần 8: Định lượng nấm men và nấm mốc
- 11 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5778:2015 về Phụ gia thực phẩm - Cacbon dioxit
- 12 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11449:2016 về Phụ gia thực phẩm - Magie di-L-glutamat
- 13 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11493:2016 về Thực phẩm - Xác định hàm lượng trans-galactooligosacarid (TGOS) - Phương pháp sắc ký trao đổi ion
- 14 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11590:2016 về Phụ gia thực phẩm - Aspartam
- 15 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11921-2:2017 về Phụ gia thực phẩm - Các hợp chất cellulose - Phần 2: Cellulose bột
- 16 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11921-4:2017 về Phụ gia thực phẩm - Các hợp chất cellulose - Phần 4: Ethyl cellulose
- 17 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12101-3:2017 về Phụ gia thực phẩm - Axit alginic và các muối alginat - Phần 3: Kali alginat
- 18 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12100:2017 về Phụ gia thực phẩm - Pectins