Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11590:2016

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11590:2016 quy định các yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử đối với Aspartam, một loại phụ gia thực phẩm được sử dụng phổ biến với vai trò chất tạo ngọt nhân tạo. Tiêu chuẩn này là căn cứ pháp lý và kỹ thuật quan trọng giúp các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu kiểm soát chất lượng sản phẩm, đồng thời hỗ trợ các cơ quan quản lý nhà nước trong việc thanh tra, giám sát an toàn thực phẩm.

Phạm vi áp dụng (Điều 1)

Tiêu chuẩn này áp dụng trực tiếp cho chất phụ gia thực phẩm Aspartam được sử dụng trong ngành công nghiệp chế biến thực phẩm. Quy định này hướng tới việc kiểm soát chất lượng đầu vào và đầu ra của phụ gia, đảm bảo an toàn cho sức khỏe người tiêu dùng khi sử dụng các sản phẩm có chứa chất tạo ngọt này.

Tài liệu viện dẫn (Điều 2)

Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách đồng bộ và chính xác, các đơn vị kiểm nghiệm cần viện dẫn và phối hợp sử dụng các tài liệu kỹ thuật liên quan, bao gồm:

  • Các tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) về phương pháp xác định các chỉ tiêu vật lý và hóa học của phụ gia thực phẩm.
  • Các hướng dẫn thử nghiệm và tiêu chuẩn chất lượng của Ủy ban chuyên gia hỗn hợp về Phụ gia Thực phẩm (JECFA).
  • Các quy trình phân tích hóa lý chuẩn hóa quốc tế đối với các hợp chất hữu cơ tinh khiết.

Mô tả đặc tính của Aspartam (Điều 3)

Điều khoản này đưa ra các thông tin định danh hóa học và đặc tính vật lý cơ bản của Aspartam để phục vụ công tác nhận biết:

  • Tên hóa học: L-aspartyl-L-phenylalanin metyl este.
  • Công thức hóa học: C14H18N2O5.
  • Khối lượng phân tử: 294,31 g/mol.
  • Trạng thái cảm quan: Dạng bột kết tinh màu trắng, không mùi, có vị ngọt đậm đặc trưng (độ ngọt cao gấp khoảng 200 lần so với đường sucrose thông thường).
  • Độ tan: Tan ít trong nước và trong ethanol, thực tế không tan trong ether.

Yêu cầu kỹ thuật và Chỉ tiêu chất lượng (Điều 4)

Đây là nội dung cốt lõi của tiêu chuẩn, quy định chi tiết các chỉ tiêu chất lượng bắt buộc mà Aspartam phải đáp ứng trước khi đưa vào lưu thông trên thị trường:

  • Hàm lượng chất chính: Hàm lượng Aspartam không được thấp hơn 98,0% và không được vượt quá 102,0% tính theo chế phẩm đã sấy khô.
  • Hao hụt sau khi sấy khô: Không được vượt quá 4,5% (khi sấy ở 105 độ C trong vòng 4 giờ), nhằm kiểm soát độ ẩm tối đa của sản phẩm.
  • Tro sunfat: Không được vượt quá 0,2%, giúp giới hạn lượng tạp chất vô cơ còn sót lại sau quá trình sản xuất.
  • Góc quay cực riêng: Nằm trong khoảng từ +14,5 độ đến +16,5 độ (xác định trên dung dịch mẫu thử theo điều kiện quy định) để đảm bảo độ tinh khiết về mặt cấu trúc lập thể.
  • Giới hạn tạp chất hữu cơ: Hàm lượng chất 5-benzyl-3,6-dioxopiperazin-2-axit axetic (phụ phẩm phát sinh trong quá trình tổng hợp) không được vượt quá 1,5%.
  • Giới hạn kim loại nặng: Hàm lượng chì (Pb) phải được kiểm soát nghiêm ngặt, không được vượt quá 1 mg/kg để tránh nguy cơ nhiễm độc kim loại nặng cho người tiêu dùng.

Ý nghĩa thực tiễn của tiêu chuẩn

TCVN 11590:2016 đóng vai trò như một hàng rào kỹ thuật cần thiết, giúp chuẩn hóa chất lượng phụ gia Aspartam tại Việt Nam. Việc tuân thủ nghiêm ngặt các điều khoản từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này giúp các doanh nghiệp khẳng định uy tín chất lượng, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động xuất nhập khẩu và bảo vệ sức khỏe cộng đồng.

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 11590:2016

PHỤ GIA THỰC PHẨM - ASPARTAM

Food additives - Aspartame

Lời nói đầu

TCVN 11590:2016 được xây dựng trên cơ sở tham khảo JEFCA Monograph 1 (2006);

TCVN 11590:2016 do Ban Kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F4 Gia vị và phụ gia thực phẩm biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

 

PHỤ GIA THỰC PHẨM - ASPARTAM

Food additives - Aspartame

1  Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này áp dụng đối với aspartam được sử dụng làm phụ gia thực phẩm.

2  Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).

TCVN 6469: 2010, Phụ gia thực phẩm - Phương pháp đánh giá ngoại quan và xác định các chỉ tiêu vật lý

TCVN 8900-2:2012, Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 2: Hao hụt khối lượng khi sấy, hàm lượng tro, chất không tan trong nước và chất không tan trong axit

TCVN 8900-6:2012, Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 6: Định lượng antimon, bari, cadimi, crom, đồng, chì và kẽm bằng đo phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa

TCVN 8900-8:2012, Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 8: Định lượng chì và cadimi bằng đo phổ hấp thụ nguyên tử dùng lò graphit

3  Mô tả

3.1  Tên gọi

Tên hóa học:

Axit 3-amino-N-(alpha-carbomethoxy-phenetyl)-succinamic;

N-L-alpha-aspartyl-L-phenylalanin-1-metyl este

Tên khác:

Aspartyl phenylalanin metyl este (APM)

3.2  Kí hiệu

INS (mã số quốc tế về phụ gia thực phẩm);

951

C.A.S (mã số hóa chất):

22839-47-0

3.3  Công thức hoá học:

C14H18N2O5

3.4  Công thức cấu tạo (xem Hình 1)

Hình 1 - Công thức cấu tạo của aspartam

3.5  Khối lượng phân tử:

294,31

3.6  Chức năng sử dụng:

Chất tạo ngọt

4  Các yêu cầu

4.1  Nhận biết

4.1.1  Cảm quan

Bột tinh thể màu trắng, không mùi, vị ngọt mạnh.

4.1.2  Độ hòa tan

Rất ít tan trong nước và trong etanol.

CHÚ THÍCH: Theo TCVN 6469:2010, một chất được coi là “rất ít tan” nếu cần từ 100 đến dưới 1 000 phần dung môi để hòa tan 1 phần chất tan.

4.1.3  Phép thử nhóm amin

Đạt yêu cầu của phép thử trong 5.2.

4.1.4  Phép thử nhóm este

Đạt yêu cầu của phép thử trong 5.3.

4.2  Các ch tiêu lý - hóa

Các chỉ tiêu lý - hóa của aspartam theo quy định trong Bảng 1.

Bảng 1 - Chỉ tiêu lý - hóa của aspartam

Tên chỉ tiêu

Mức yêu cầu

1. Hàm lượng aspartam, % khối lượng chất khô

từ 98 đến 102

2. Hao hụt khối lượng sau khi sấy, % khối lượng, không lớn hơn

4,5

3. Trị số pH (dung dịch pha loãng 1 : 125 phần thể tích)

từ 4,5 đến 6,0

4. Góc quay cực riêng,

từ 14,5o đến 16,5o

5. Độ hấp thụ ở bước sóng 430 nm, không lớn hơn a)

0,022

6. Hàm lượng tro sulfat, % khối lượng, không lớn hơn

0,2

7. Hàm lượng axit 5-benzyl-3,6-dioxo-2-piperazin axetic, % khối lượng, không lớn hơn

1,5

8. Hàm lượng các đồng phân quang học khác

Đạt yêu cầu của phép thử trong 5.10

9. Hàm lượng chì, mg/kg, không lớn hơn

1

a) Tương đương với tỷ lệ độ truyền quang của hỗn hợp dung dịch mẫu thử trong dung dịch axit clohydric 2 N với tỉ lệ 1 :100, được xác định bằng cuvet 1 cm ở 430 nm với máy đo quang phổ thích hợp, so với độ truyền quang của dung dịch axit clohydric 2 N, là không nhỏ hơn 0,95.

5  Phương pháp thử

5.1  Xác định độ hòa tan, theo 3.7 của TCVN 6469:2010.

5.2  Phép thử nhóm amin

Hòa tan 2 g ninhydrin trong 75 ml dimetylsulfoxid, thêm 62 mg hydrindantin, pha loãng đến 100 ml bằng dung dịch đệm lithi axetat 4 M (pH 9) và lọc.

Chuyển khoảng 10 mg mẫu thử vào ống nghiệm và thêm 2 ml dung dịch thuốc thử đã chuẩn bị ở trên rồi đun, xuất hiện màu đỏ tía đậm.

5.3  Phép thử nhóm este

Hòa tan khoảng 20 mg mẫu thử trong 1 ml metanol, thêm 0,5 ml metanol đã bão hòa bằng hydroxylamin hydroclorua, trộn rồi thêm 0,3 ml dung dịch kali hydroxit 5 N trong metanol. Đun hỗn hợp đến sôi rồi làm nguội, chỉnh pH về khoảng 1 đến 1,5 bằng dung dịch axit clohydric 10 % (khối lượng/thể tích) và thêm 0,1 ml dung dịch sắt (III) clorua 1 N, xuất hiện màu đỏ tía.

5.4  Xác định hàm lượng aspartam

5.4.1  Thuốc thử

5.4.1.1  Dimetylformamid.

5.4.1.2  Dung dịch thymol xanh

Hòa tan 0,1 g thymol xanh trong 100 ml etanol, lọc nếu cần.

5.4.1.3  Dung dịch lithi methoxid, 0,1 N.

5.4.2  Thiết bị, dụng cụ

5.4.2.1  Tủ sấy, có khả năng vận hành ở 105 oC.

5.4.2.2  Cân phân tích, có thể cân chính xác đến 0,1 mg.

5.4.2.3  Pipet.

5.4.2.4  Microburet.

5.4.3  Cách tiến hành

Cân khoảng 150 mg mẫu thử đã được làm khô trước ở 105 oC trong 4 h, chính xác đến 0,1 mg, hòa tan trong 35 ml dimetylformamid (5.4.1.1), thêm 5 giọt dung dịch thymol xanh (5.4.1.2) và chuẩn độ bằng dung dịch lithi methoxid 0,1 N (5.4.1.3), sử dụng microburet (5.4.2.4) đến điểm kết thúc chuẩn độ màu xanh lam đậm.

LƯU Ý: Tránh để dung dịch thử hấp thụ cacbon dioxit và hấp thụ ẩm bằng cách đậy bình chuẩn độ bằng lá nhôm trong khi hòa tan mẫu thử và trong quá trình chuẩn độ.

Thực hiện với một phép thử trắng và hiệu chính nếu cần.

5.4.4  Tính kết quả

Hàm lượng aspartam trong mẫu thử, X, biểu thị bằng phần trăm khối lượng chất khô, tính theo Công thức (1):

(1)

Trong đó:

V là thể tích dung dịch lithi methoxid 0,1 N đã dùng để chuẩn độ, tính bằng mililit (ml)

29,43 là số miligam aspartam tương đương với 1 ml dung dịch lithi methoxid 0,1 N;

w là khối lượng mẫu thử tính theo chất khô, tính bằng miligam (mg).

5.5  Xác định hao hụt khối lượng sau khi sấy, theo 5.1 của TCVN 8900-2:2012.

Thực hiện ở nhiệt độ 105 oC trong 4 h.

5.6  Xác định pH, theo 3.8 của TCVN 6469:2010.

5.7  Xác định góc quay cực riêng, theo 3.6 của TCVN 6469:2010.

Chuẩn bị dung dịch mẫu thử 4 % trong axit formic 15 N; xác định góc quay cực riêng trong vòng 30 min sau khi chuẩn bị dung dịch mẫu thử.

5.8  Xác định hàm lượng tro sulfat, theo 5.3.3 (Phương pháp I) của TCVN 8900-2:2012, sử dụng 1 g mẫu thử.

5.9  Xác định hàm lượng axit 5-benzyl-3,6-dioxo-2-piperazin axetic

5.9.1  Thuốc thử

5.9.1.1  Metanol.

5.9.1.2  N,O-bis-(trimetylsilyl) acetamid.

5.9.1.3  Dimetylformamid.

5.9.1.4  Thuốc thử silyl hóa

Ngay trước khi sử dụng, pha loãng 3 phần thể tích N,O-bis-(trimetylsilyl) acetamid (5.9.1.2) bằng 2 phần thể tích dimetylformamid (5.9.1.3).

5.9.1.5  Dung dịch chuẩn axit 5-benzyl-3,6-dioxo-2-piperazin axetic

Cân khoảng 25 mg chất chuẩn axit 5-benzyl-3,6-dioxo-2-piperazin axetic 1), chính xác đến 0,01 mg, chuyển vào bình định mức 50 ml (5.9.2.4), hòa tan trong metanol (5.9.1.1), thêm metanol đến vạch và trộn. Dùng pipet lấy 10 ml dung dịch này cho vào bình định mức 100 ml (5.9.2.4), thêm metanol đến vạch và trộn.

Dùng pipet lấy 3 ml dung dịch thứ hai cho vào lọ nhỏ 7,5 ml (5.9.2.5) và cho bay hơi đến khô trên bể hơi nước (5.9.2.7). Thêm 1 ml thuốc thử silyl hóa (5.9.1.4) vào phần còn lại, nút kín lọ, lắc và gia nhiệt trong tủ sấy (5.9.2.6) ở 80 oC trong 30 min. Lấy lọ ra khỏi tủ sấy, lắc trong 15 s và để nguội đến nhiệt độ phòng.

5.9.2  Thiết bị, dụng cụ

5.9.2.1  Thiết bị sắc kí khí, được trang bị detector ion hóa ngọn lửa hydro và được lắp cột thủy tinh với cổng bơm trên cột (ví dụ: Micro-Tex 220 2)), cột thủy tinh dài 1,83 m, đường kính trong 4 mm được nhồi vật liệu Supelcoport 3) chứa 3 % OV-1 cỡ 80/100 mesh. Ổn định cột qua đêm ở 250 oC để đạt được sự cân bằng ở điều kiện vận hành. Để ngăn ngừa tích tụ silic dioxit, cần làm sạch thường xuyên detector bằng axeton.

5.9.2.2  Cân phân tích, có thể cân chính xác đến 0,01 mg.

5.9.2.3  Pipet.

5.9.2.4  Bình định mức, dung tích 50 ml, 100 ml.

5.9.2.5  Lọ nhỏ, dung tích 7,5 ml, có nút với lớp lót teflon.

5.9.2.6  Tủ sấy, có thể vận hành ở nhiệt độ 80 oC.

5.9.2.7  Bể hơi nước.

5.9.3  Chuẩn bị mẫu thử

Cân khoảng 10 mg mẫu thử, chính xác đến 0,01 mg, cho vào lọ 7,5 ml (5.9.2.5), thêm 1 ml thuốc thử silyl hóa (5.9.1.4), đậy nút kín, lắc và gia nhiệt trong tủ sấy (5.9.2.6) ở 80 oC trong 30 min. Lấy lọ ra khỏi tủ sấy, lắc trong 15 s và để nguội đến nhiệt độ phòng.

5.9.4  Cách tiến hành

Các thông số vận hành có thể thay đổi phụ thuộc vào thiết bị cụ thể được sử dụng, nhưng sắc kí đồ thích hợp có thể thu được khi sử dụng các điều kiện sau đây:

Nhiệt độ cột:

200 oC

Nhiệt độ đầu vào:

200 oC

Nhiệt độ detector:

275 oC

Khí mang:

heli, tốc độ dòng 75 ml/min

Khí đốt:

hỗn hợp hydro và không khí, tốc độ được tối ưu để thu độ nhạy tốt nhất

Thiết bị ghi:

1 mV trên toàn thang đo

CHÚ THÍCH: Đối với cột Micro-Tex, độ tắt là 16 x 10.

Bơm 3 μl dung dịch chuẩn (5.9.1.5) vào hệ thống sắc kí khí (5.9.2.1) để thu được sắc kí đồ, đo chiều cao của pic axit 5-benzyl-3,6-dioxo-2-piperazin axetic và kí hiệu là P. Trong điều kiện đã quy định, thời gian rửa giải là khoảng 7 min đến 9 min.

Tương tự, bơm 3 μl phần mẫu thử đã chuẩn bị (5.9.3) vào hệ thống sắc kí khí (5.9.2.1) để thu được sắc kí đồ, đo chiều cao pic axit 5-benzyl-3,6-dioxo-2-piperazin axetic có trong mẫu và kí hiệu là p.

5.9.5  Tính kết quả

Hàm lượng axit 5-benzyl-3,6-dioxo-2-piperazin axetic trong mẫu thử, X1, biểu thị bằng phần trăm khối lượng, tính theo Công thức (2):

(2)

Trong đó:

W là khối lượng chính xác đã lấy của chất chuẩn, tính bằng miligam (mg);

w là khối lượng mẫu thử, tính bằng miligam (mg);

P là chiều cao của pic axit 5-benzyl-3,6-dioxo-2-piperazin axetic trên sắc kí đồ chuẩn;

p là chiều cao của pic axit 5-benzyl-3,6-dioxo-2-piperazin axetic trên sắc kí đồ mẫu thử.

5.10  Xác định hàm lượng các đồng phân quang học khác

5.10.1  Thuốc thử

5.10.1.1  Dung dịch đệm xitrat, pH 5,28

Hòa tan 34,3 g natri xitrat ngậm hai phân tử nước (C6H5Na3O7.2H2O) trong khoảng 400 ml nước, thêm 7,5 ml axit clohydric đặc (35 %), 5 ml benzyl alcohol và thêm nước đến 1 000 ml.

5.10.1.2  Dung dịch đệm xitrat, pH 2,2

Hòa tan 1,4 g natri xitrat ngậm hai phân tử nước (C6H5Na3O7.2H2O), 13,0 g axit xitric ngậm một phân tử nước (C6H8O7.H2O) và 10,9 g natri clorua trong khoảng 400 ml nước, thêm nước đến 1 000 ml.

5.10.1.3  Dung dịch natri hydroxit, 0,2 N.

5.10.1.4  Dung dịch ninhydrin

Rót 140 ml nước vào cốc có mỏ 500 ml, thêm 82,0 g natri axetat (C2H3NaO2), khuấy để hòa tan hoàn toàn, thêm 25 ml axit axetic băng (30 % khối lượng/thể tích) và thêm nước đến 250 ml. Chỉnh pH của dung dịch đến 5,51 ± 0,03 bằng axit axetic băng hoặc bằng dung dịch natri axetat 1 N, thu được dung dịch đệm axetat.

Rót 750 ml metyl-cellosolve vào chai thủy tinh tối màu dung tích 1 000 ml và thêm 250 ml dung dịch đệm axetat. Cho khí nitơ đi qua dung dịch, trong khi trộn, hòa tan 20 g ninhydrin và sau đó là 0,38 g thiếc (II) clorua ngậm hai phân tử nước (SnCI2.2H2O) vào dung dịch. Để yên dung dịch trong ít nhất 24 h trước khi sử dụng.

5.10.1.5  Dung dịch chuẩn

Chuyển 2,50 mg chất chuẩn L-alpha-aspartyl-D-phenylalanin metyl este 4) vào bình định mức 100 ml, hòa tan và thêm nước đến vạch, thu được dung dịch A.

Chuyển 250 mg chất chuẩn L-alpha-aspartyl-L-phenylalanin metyl este vào bình định mức 100 ml khác, hòa tan trong dung dịch đệm xitrat pH 2,2 (5.10.1.2), thêm 10,0 ml dung dịch A và thêm dung dịch đệm xitrat pH 2,2 đến vạch. Bảo quản dung dịch đã chuẩn bị ở nhiệt độ dưới 5 oC.

5.10.2  Thiết bị, dụng cụ

5.10.2.1  Thiết bị phân tích axit amin, ví dụ Hitachi KLA-5 5), được trang bị cột có chiều dài 550 mm, đường kính trong 9 mm, được nhồi bằng khoảng 50 g nhựa trao đổi cation loại mạnh (ví dụ: Hitachi Custom Ion-Exchange Resin No. 2613 6)), vòng phản ứng dài 29 m, đường kính trong 0,5 mm, bộ phận cấp ninhydrin, máy đo quang với bộ lọc nhiễu ở bước sóng 570 nm và detector cuvet quang học selen.

5.10.3  Chuẩn bị mẫu thử

Chuyển 250 mg mẫu thử vào bình định mức 100 ml, hòa tan và pha loãng bằng dung dịch đệm xitrat pH 2,2 (5.10.1.2) đến vạch.

5.10.4  Cách tiến hành

Các thông số vận hành có thể thay đổi phụ thuộc vào thiết bị cụ thể được sử dụng, nhưng sắc kí đồ thích hợp có thể thu được khi sử dụng các điều kiện sau:

Nhiệt độ cột:

55 oC

Nhiệt độ vòng phản ứng:

100 oC

Chất rửa giải:

dung dịch đệm xitrat pH 5,28 (5.10.1.1)

Áp suất rửa giải:

từ 8 kg/cm2 (784,532 kPa) đến 10 kg/cm2 (980,665 kPa)

Tốc độ rửa giải:

60 ml/h

Áp suất dung dịch ninhydrin:

từ 2 kg/cm2 (196,133 kPa) đến 5 kg/cm2 (490,3325 kPa) 30

Tốc độ dung dịch ninhydrin:

60 ml/h

Detector đo quang:

bước sóng 570 nm

Máy ghi toàn thang:

độ hấp thụ từ 0 đến 0,1

Phục hồi cột bằng dung dịch natri hydroxit 0,2 N (5.10.1.3), sau đó đệm bằng dung dịch đệm xitrat pH 5,28 (5.10.1.1). Sau khi đưa dung dịch ninhydrin (5.10.1.4) vào hệ thống, bơm 500 μl dung dịch chuẩn (5.10.1.5) vào thiết bị phân tích axit amin và thu được sắc kí đồ. Trong các điều kiện quy định, thời gian lưu tương ứng vào khoảng 100 min đối với L-alpha-aspartyl-D-phenylalanin metyl este và khoảng 115 min đối với L-alpha-aspartyl-L-phenylalanin metyl este.

Tương tự, bơm 500 μl dung dịch mẫu thử vào thiết bị phân tích axit amin (5.10.2.1) và thu được sắc kí đồ. So sánh sắc kí đồ này với sắc kí đồ của dung dịch chuẩn và nhận diện thành phần bằng cách so sánh thời gian lưu. Không quan sát được pic tương ứng với L-alpha-aspartyl-D-phenylalanin metyl este.

Tiến hành tương tự đối với D-alpha-aspartyl-L-phenylalanin metyl este.

Giới hạn phát hiện đối với tổng L-alpha-aspartyl-D-phenylalanin metyl este và D-alpha-aspartyl-L- phenylalanin metyl este trong phương pháp này là khoảng 1 μg/ml.

5.11  Xác định hàm lượng chì, theo TCVN 8900-6:2012 hoặc TCVN 8900-8:2012.

 



1) Có sẵn từ Food Chemicals Codex, NAS/NRC, 2101 Constitution Avenue, N.W., Washington, D.C. 20418, USA. Thông tin này được đưa ra nhằm tạo thuận lợi cho người sử dụng tiêu chuẩn và không ấn định sử dụng các sản phẩm này. Có thể sử dụng các sản phẩm tương tự nếu cho kết quả tương đương.

2) Micro-Tex 220 là ví dụ về sản phẩm thích hợp có bán sẵn. Thông tin này được đưa ra nhằm tạo thuận lợi cho người sử dụng tiêu chuẩn và không ấn định sử dụng các sản phẩm này. Có thể sử dụng các sản phẩm tương tự nếu cho kết quả tương đương.

3) Supelcoport là sản phẩm của Supelco, Inc.. Đây là ví dụ về sản phẩm thích hợp có bán sẵn. Thông tin này được đưa ra nhằm tạo thuận lợi cho người sử dụng tiêu chuẩn và không ấn định sử dụng các sản phẩm này. Có thể sử dụng các sản phẩm tương tự nếu cho kết quả tương đương.

4) Có sẵn từ Ajinomoto Co. Inc., 1-5-8 Kyobashi, Chuo-ku, Tokyo 104, Nhật Bản. Thông tin này được đưa ra nhằm tạo thuận lợi cho người sử dụng tiêu chuẩn và không ấn định sử dụng các sản phẩm này. Có thể sử dụng các sản phẩm tương tự nếu cho kết quả tương đương.

5) Ví dụ về sản phẩm thích hợp có bán sẵn. Thông tin này được đưa ra nhằm tạo thuận lợi cho người sử dụng tiêu chuẩn và không ấn định sử dụng các sản phẩm này. Có thể sử dụng các sản phẩm tương tự nếu cho kết quả tương đương.

6) Ví dụ về vật liệu thích hợp có bán sẵn. Thông tin này được đưa ra nhằm tạo thuận lợi cho người sử dụng tiêu chuẩn và không ấn định sử dụng các sản phẩm này. Có thể sử dụng các sản phẩm tương tự nếu cho kết quả tương đương.

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11590:2016 về Phụ gia thực phẩm - Aspartam

Số hiệu: TCVN11590:2016
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/2016
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghệ- Thực phẩm
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11590:2016 về Phụ gi...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký