Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12714-15:2021 về Giống cây lâm nghiệp - Cây giống các loài cây bản địa - Phần 15: Lim xanh quy định các yêu cầu kỹ thuật và phương pháp kiểm tra đối với cây giống Lim xanh (Erythrophleum fordii Oliver) được nhân giống từ hạt. Tiêu chuẩn này đóng vai trò quan trọng trong việc chuẩn hóa chất lượng nguồn giống, phục vụ hiệu quả cho công tác trồng rừng, phục hồi rừng tự nhiên và phát triển lâm nghiệp bền vững tại Việt Nam.
Phạm vi áp dụng và đối tượng áp dụng
- Phạm vi áp dụng: Tiêu chuẩn này áp dụng đối với cây giống Lim xanh được sản xuất bằng phương pháp gieo ươm từ hạt trong bầu đất tại các vườn ươm lâm nghiệp.
- Đối tượng áp dụng: Các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực nghiên cứu, sản xuất, kinh doanh, kiểm nghiệm, quản lý chất lượng và sử dụng cây giống Lim xanh trên phạm vi cả nước.
Yêu cầu kỹ thuật đối với nguồn giống
- Hạt giống dùng để gieo ươm cây giống Lim xanh phải được thu hoạch từ các nguồn giống đã được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền công nhận, bao gồm: rừng giống chuyển hóa, rừng giống trồng, vườn giống hoặc từ các cây trội đã được tuyển chọn.
- Hạt giống phải đảm bảo các tiêu chuẩn về độ thuần, tỷ lệ nảy mầm và không mang mầm bệnh nguy hiểm gây hại cho cây con.
Yêu cầu chất lượng cây giống xuất vườn
Cây giống Lim xanh khi xuất vườn để đưa đi trồng rừng phải đáp ứng đầy đủ các chỉ tiêu hình thái và sinh lý sau:
- Tuổi cây giống: Thời gian nuôi dưỡng trong vườn ươm dao động từ 12 tháng đến 18 tháng tuổi kể từ khi gieo hạt.
- Chiều cao cây (H): Chiều cao vút ngọn của cây giống phải đạt tối thiểu từ 35 cm đến 50 cm.
- Đường kính cổ rễ (D): Đường kính đo tại vị trí cổ rễ phải đạt tối thiểu từ 0,4 cm trở lên.
- Độ hóa gỗ: Thân cây phải thẳng, cứng cáp và đã hóa gỗ hoàn toàn hoặc đạt tỷ lệ hóa gỗ tối thiểu 2/3 chiều cao của thân cây.
- Tình trạng sinh trưởng: Cây phát triển cân đối, có một thân chính rõ ràng, không bị cụt ngọn, không bị biến dạng và không có biểu hiện của sâu bệnh hại nguy hiểm.
- Hệ rễ: Rễ cọc phát triển thẳng, không bị uốn cong hoặc cuộn tròn nghiêm trọng trong bầu; hệ rễ phụ và rễ cám phát triển mạnh, bám chặt vào giá thể.
- Bầu đất: Bầu đất phải còn nguyên vẹn, không bị vỡ hoặc nứt nẻ. Kích thước vỏ bầu nilon thông thường phải đạt tối thiểu 9 cm x 12 cm hoặc lớn hơn tùy thuộc vào thời gian nuôi dưỡng cây trong vườn ươm.
Phương pháp kiểm tra chất lượng cây giống
- Kiểm tra nguồn gốc: Tiến hành kiểm tra hồ sơ pháp lý, chứng chỉ nguồn gốc lô hạt giống và nhật ký sản xuất của vườn ươm để xác định tính hợp pháp của lô cây giống.
- Phương pháp lấy mẫu: Việc kiểm tra các chỉ tiêu chất lượng được thực hiện theo phương pháp lấy mẫu ngẫu nhiên đại diện cho lô cây giống. Tỷ lệ lấy mẫu kiểm tra thông thường chiếm từ 1% đến 5% tổng số cây trong lô, nhưng không ít hơn số lượng mẫu tối thiểu theo quy định.
- Đo đếm các chỉ tiêu hình thái: Sử dụng thước đo chuyên dụng để xác định chiều cao cây (đo từ mặt bầu đến đỉnh sinh trưởng) và panme hoặc thước kẹp kỹ thuật số để đo đường kính cổ rễ.
- Đánh giá cảm quan: Quan sát trực tiếp để đánh giá độ thẳng của thân, mức độ hóa gỗ, tình trạng sâu bệnh hại và độ nguyên vẹn của bầu đất.
Quy định về vận chuyển và bảo quản
- Cây giống trước khi xuất vườn vận chuyển đến nơi trồng phải được tưới nước đủ ẩm trước đó từ 1 đến 2 ngày.
- Quá trình bốc xếp, vận chuyển và tập kết cây giống phải được thực hiện nhẹ nhàng, tránh làm vỡ bầu đất, dập nát thân lá hoặc gãy ngọn cây.
- Khi xếp cây trên phương tiện vận chuyển, không được xếp đè quá nhiều lớp lên nhau để tránh gây nén ép làm hỏng bầu đất và hệ rễ của cây giống.
- Tại hiện trường trồng rừng, cây giống chưa trồng ngay phải được bảo quản ở nơi râm mát, tránh ánh nắng gay gắt trực tiếp và phải được tưới nước giữ ẩm thường xuyên.
Hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12714-15:2021 có hiệu lực kể từ ngày công bố. Tiêu chuẩn này là căn cứ pháp lý và kỹ thuật quan trọng để các cơ quan quản lý lâm nghiệp kiểm tra, giám sát chất lượng cây giống Lim xanh lưu thông trên thị trường, đồng thời giúp người trồng rừng lựa chọn được nguồn giống đạt chuẩn, nâng cao tỷ lệ sống và năng suất rừng trồng.
GIỐNG CÂY LÂM NGHIỆP - CÂY GIỐNG CÁC LOÀI CÂY BẢN ĐỊA
PHẦN 15: LIM XANH
Forest tree cultivar - Seedling of native plants
Part 15: Erythrophloeum fordii Oliver
Lời nói đầu
TCVN 12714-15: 2021 do Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ TCVN 12714, Giống cây Lâm nghiệp - Cây giống các loài cây bản địa gồm các phần sau:
TCVN 12714-1: 2019, Phần 1: Xoan ta;
TCVN 12714-2: 2019, Phần 2: Mỡ;
TCVN 12714-3: 2019, Phần 3: Vối thuốc;
TCVN 12714-4: 2019, Phần 4: Sao đen;
TCVN 12714-5: 2021, Phần 5: Trám trắng;
TCVN 12714-6: 2021, Phần 6: Giổi xanh;
TCVN 12714-7: 2021, Phần 7; Dầu rái;
TCVN 12714-8: 2021, Phần 8: Lát hoa;
TCVN 12714-9: 2021, Phần 9: Sồi phảng;
TCVN 12714-10: 2021, Phần 10: Sa mộc;
TCVN 12714-11: 2021, Phần 11: Tếch;
TCVN 12714-12: 2021, Phần 12: Tống quá sủ;
TCVN 12714-13: 2021, Phần 13: Trám đen;
TCVN 12714-14: 2021, Phần 14: Tông dù;
TCVN 12714-15: 2021, Phần 15: Lim xanh;
TCVN 12714-16: 2021, Phần 16: Pơ mu;
TCVN 12714-17: 2021, Phần 17: Chò chỉ.
GIỐNG CÂY LÂM NGHIỆP - CÂY GIỐNG CÁC LOÀI CÂY BẢN ĐỊA
PHẦN 15: LIM XANH
Forest tree cultivar - Seedling of native plants
Part 15: Erythrophloeum fordii Oliver
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật và phương pháp kiểm tra đối với cây giống Lim xanh (Erythrophloeum fordii Oliver) được nhân giống bằng hạt để trồng rừng.
CHÚ THÍCH: Hướng dẫn kỹ thuật nhân giống Lim xanh bằng hạt tham khảo Phụ lục A.
Trong tiêu chuẩn này sử dụng thuật ngữ và định nghĩa sau đây:
2.1
Cây giống (Seedling)
Cây con được trồng bằng hạt.
2.2
Cây mẹ (Mother tree)
Cây trưởng thành đang trong giai đoạn sinh sản được lấy từ rừng tự nhiên, rừng trồng, cây trồng phân tán làm nguồn vật liệu để nhân giống.
2.3
Cây trội (Plus tree)
Cây tốt nhất được tuyển chọn trong rừng tự nhiên, rừng trồng, cây trồng phân tán, rừng giống hoặc vườn giống được sử dụng để lấy vật liệu nhân giống.
2.4
Lô hạt giống (Seed lot)
Hạt giống thu từ một nguồn giống nhất định (lâm phần tuyển chọn, rừng giống, vườn giống, cây trội hoặc xuất xứ được công nhận) trong một vụ thu hoạch.
2.5
Lô cây giống (Seedling lot)
Các cây giống được sản xuất cùng một đợt theo cùng một phương pháp.
2.6
Nguồn giống (Seed source)
Nơi cung cấp vật liệu nhân giống bao gồm: lâm phần tuyển chọn, rừng giống chuyển hóa, rừng giống trồng, vườn giống, cây trội.
2.7
Rừng giống trồng (Seed production area)
Rừng giống được trồng bằng cây gieo ươm từ hạt thu hái từ cây trội và trồng không theo sơ đồ.
2.8
Rừng giống chuyển hóa (Seed stand)
Rừng giống được chọn từ những lâm phần tốt nhất trong rừng tự nhiên hoặc rừng trồng được tác động bằng các biện pháp kỹ thuật lâm sinh theo quy định để lấy giống.
2.9
Vườn giống (Seed orchard)
Vườn được trồng theo sơ đồ nhất định từ các dòng vô tính (vườn giống vô tính) hoặc từ hạt của cây trội/cây mẹ (Vườn giống hữu tính) đã được tuyển chọn và công nhận.
Yêu cầu kỹ thuật các chỉ tiêu chất lượng của cây giống được quy định trong bảng 1.
Bảng 1 - Yêu cầu kỹ thuật đối với cây giống Lim xanh
| Chỉ tiêu | Yêu cầu |
| Nguồn gốc giống | Hạt giống được thu từ nguồn giống đã được công nhận hoặc từ cây mẹ được chọn lọc từ các lâm phần tuyển chọn có địa chỉ rõ ràng. |
| Tuổi cây | Từ 18 tháng đến 24 tháng kể từ khi cấy cây con vào bầu. |
| Đường kính cổ rễ | Tối thiểu 0,7 cm. |
| Chiều cao | Tối thiểu 40 cm. |
| Hình thái chung | Cây cứng cáp, không cụt ngọn, lá xanh, cây khỏe mạnh không bị vóng lướt. |
| Bầu cây | - Kích thước bầu: Đường kính tối thiểu 10 cm, chiều cao tối thiểu 16 cm. - Hình thái: Hỗn hợp ruột bầu đầy ngang mặt bầu hoặc thấp hơn từ 0,5 cm đến 1 cm, bầu không bị vỡ, bẹp. |
| Tình trạng sâu, bệnh hại | Không có biểu hiện sâu, bệnh hại trong lô cây giống. |
4.1 Thời điểm kiểm tra
Khi cây giống xuất vườn đem trồng rừng.
4.2 Phương pháp kiểm tra các chỉ tiêu chất lượng của cây giống
Phương pháp kiểm tra các chỉ tiêu chất lượng của cây giống được quy định trong Bảng 2.
Bảng 2 - Phương pháp kiểm tra và lấy mẫu kiểm tra cây giống Lim xanh
| Tên chỉ tiêu | Phương pháp kiểm tra và lấy mẫu kiểm tra |
| Nguồn gốc giống | Kiểm tra dựa vào hồ sơ nguồn gốc vật liệu nhân giống của toàn bộ lô cây giống. |
| Tuổi cây | Kiểm tra hồ sơ của cơ sở sản xuất cây giống liên quan đến thời gian gieo ươm của từng lô cây giống. |
| Đường kính cổ rễ | Sử dụng thước kẹp có khắc vạch đến mm; đo ngẫu nhiên 0,1 % số cây nhưng không ít hơn 30 cây và không quá đến 50 cây, đo tại vị trí sát mặt đất. |
| Chiều cao | Sử dụng thước kẻ vạch đến cm, đo ngẫu nhiên 0,1 % số cây nhưng không ít hơn 30 cấy và không quá 50 cây, đo từ mặt đất tới đỉnh sinh trưởng của cây. |
| Hình thái chung | Quan sát bằng mắt toàn bộ lô cây giống. |
| Bầu cây | Kích thước: Sử dụng thước kẻ vạch đến cm đo đường kính và chiều cao bầu cây ngẫu nhiên 0,1 % số bầu cây nhưng không ít hơn 30 cây và không quá 50 cây. |
| Hình thái: Quan sát bằng mắt toàn bộ lô cây giống. | |
| Tình trạng sâu, bệnh hại | Quan sát bằng mắt toàn bộ lô cây giống. |
4.3. Kết luận kiểm tra
Lô giống đạt yêu cầu kỹ thuật, khi 100 % mẫu kiểm tra phù hợp với quy định tại Bảng 1.
5. Thông tin kèm theo lộ cây giống
Thông tin kèm theo lô cây giống gồm:
- Tên và địa chỉ cơ sở sản xuất.
- Tên giống, tuổi các chỉ tiêu chất lượng chính.
- Mã hiệu nguồn giống.
- Mã hiệu lô hạt giống.
- Số lượng cây.
- Ngày xuất vườn.
Cây con trong khi vận chuyển phải đảm bảo thoáng, mát, không bị dập, gãy, không bị vỡ bầu.
Hướng dẫn kỹ thuật nhân giống Lim xanh bằng hạt
A.1 Nguồn giống
- Nguồn gốc hạt giống
Hạt giống thu từ nguồn giống được công nhận hoặc từ cây mẹ được chọn lọc từ các lâm phần có địa chỉ rõ ràng.
- Yêu cầu đối với cây mẹ lấy giống
Cây sinh trưởng tốt, thân thẳng, tán cân đối, không bị sâu bệnh, có 2 vụ quả trở lên và tối thiểu 15 năm tuổi.
A.2 Kỹ thuật xử lý hạt giống
- Xử lý hạt Lim xanh ngâm hạt vào nước có nhiệt độ ban đầu từ 80 °C đến 100 °C từ 10 h đến 15 h, sau đó rửa lớp keo quanh hạt và ủ vào túi vải, rửa chua hằng ngày đến khi hạt nứt nanh đem gieo.
A.3 Kỹ thuật gieo hạt
- Chuẩn bị luống xếp bầu
Luống rộng 1 m, cao từ 3 cm đến 5 cm, dài từ 5 m đến 10 m, rãnh luống rộng từ 60 cm đến 80 cm.
Đất trên mặt luống phải được loại bỏ cỏ, các tạp vật và san cho phẳng.
- Kỹ thuật tạo bầu
Hỗn hợp thành phần ruột bầu gồm: 80 % đất tầng mặt 20 % phân chuồng hoai, vỏ bầu bằng Polyetylen, bầu có đáy, đục lỗ xung quanh, kích thước bầu: đường kính tối thiểu là 10 cm, chiều cao tối thiểu là 16 cm.
Bầu được xếp thành hàng sát nhau trên luống. Mép luống phải đắp bờ cao ít nhất 2/3 thân bầu xung quanh luống để giữ bầu không bị nghiêng ngả.
- Kỹ thuật gieo hạt giống
Trước khi gieo hạt cây con, bầu đất phải được tưới nước đủ ẩm và cần xử lý chống bệnh thối cổ rễ bằng cách phun thuốc Boócđô pha nồng độ từ 0,5 % đến 1 % và phun hỗn hợp thuốc trên diện tích 0,25 L/m2.
Sau khi xử lý hạt tưới ẩm hằng ngày trong thời gian khoảng 7 ngày khi hạt nứt nanh cấy vào bầu.
Tạo một lỗ ở giữa bầu, sâu từ 1,5 cm đến 2 cm, hạt được đặt vào giữa bầu và lấp đất lại.
A.4 Kỹ thuật chăm sóc cây con
- Tưới nước đủ ẩm cho cây vào buổi sáng sớm hoặc chiều mát. Duy trì độ ẩm của đất trong bầu, trong 3 tháng đầu, mỗi ngày tưới 1 lần, lượng nước tưới từ 3 L/m2 đến 4 L/m2.
- Sau khi cấy cây từ 3 ngày đến 5 ngày kiểm tra, cấy dặm kịp thời, đảm bảo mỗi bầu có một cây sinh trưởng và phát triển tốt.
- Cây con trong giai đoạn đầu cần duy trì độ che sáng khoảng 50 %, sau 5 tháng dỡ bỏ dàn che hoàn toàn.
- Định kỳ 20 ngày/1 lần làm cỏ phá váng và tưới phân chuồng hoặc NPK nồng độ 1 %.
- Định kỳ đảo bầu và giãn bầu 3 tháng 1 lần, đảo bầu lần cuối trước khi trồng từ 2 tuần đến 3 tuần.
- Phòng trừ bệnh thối cổ rễ cho cây con bằng thuốc Boócđô, nồng độ từ 0,5 đến 1 %, phun 0,25 L/m2 và côn trùng phá hoại cây mầm bằng thuốc Malathion nồng độ 0,1 %, phun 0,25 L/m2.
Thư mục tài liệu tham khảo
[1]. Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn, 2018. Thông tư 30/2018/TT-BNNPTNT ngày 16 tháng 11 năm 2018 về việc Quy định Danh mục loài cây lâm nghiệp chính; công nhận giống và nguồn giống; quản lý vật liệu giống cây trồng lâm nghiệp chính.
[2]. Công ty giống và phục vụ trồng rừng, 2010. Sổ tay kỹ thuật hạt giống và gieo ươm một số loài cây rừng. Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội, 2010.
[3]. Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam, 2010. Kỹ thuật gây trồng rừng một số loài cây lấy gỗ. Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội, 2010.
- 1 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12714-5:2020 về Giống cây lâm nghiệp - Cây giống các loài cây bản địa - Phần 5: Trám trắng
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12714-1:2019 về Giống cây lâm nghiệp - Cây giống các loài cây bản địa - Phần 1: Xoan ta
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12714-2:2019 về Giống cây lâm nghiệp - Cây giống các loài cây bản địa - Phần 2: Mỡ
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12714-3:2019 về Giống cây lâm nghiệp - Cây giống các loài cây bản địa - Phần 3: Vối thuốc
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12714-4:2019 về Giống cây lâm nghiệp - Cây giống các loài cây bản địa - Phần 4: Sao đen
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12714-6:2020 về Giống cây lâm nghiệp - Cây giống các loài cây bản địa - Phần 6: Giổi xanh
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12714-7:2020 về Giống cây lâm nghiệp - Cây giống các loài cây bản địa - Phần 7: Dầu rái
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12714-8:2020 về Giống cây lâm nghiệp - Cây giống các loài cây bản địa - Phần 8: Lát hoa
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12714-9:2020 về Giống cây lâm nghiệp - Cây giống các loài cây bản địa - Phần 9: Sồi phảng
- 10 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12714-17:2021 về Giống cây lâm nghiệp - Cây giống các loài cây bản địa - Phần 17: Chò chỉ
- 11 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12714-11:2021 về Giống cây lâm nghiệp - Cây giống các loài cây bản địa - Phần 11: Tếch
- 12 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12714-12:2021 về Giống cây lâm nghiệp - Cây giống các loài cây bản địa - Phần 12: Tống quá sủ
- 13 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12714-13:2021 về Giống cây lâm nghiệp - Cây giống các loài cây bản địa - Phần 13: Trám đen
- 14 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12714-14:2021 về Giống cây lâm nghiệp - Cây giống các loài cây bản địa - Phần 14: Tông dù
- 1 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11570-1:2016 về Giống cây lâm nghiệp - Cây giống keo - Phần 1: Keo tai tượng
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11570-2:2016 về Giống cây lâm nghiệp - Cây giống keo - Phần 2: Keo lai
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11571-1:2016 về Giống cây lâm nghiệp - Cây giống bạch đàn - Phần 1: Bạch đàn lai
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13362-1:2021 về Giống cây lâm nghiệp - Cây giống các loài cây ngập mặn - Phần 1: Trang
- 1 Thông tư 30/2018/TT-BNNPTNT quy định về Danh mục loài cây trồng lâm nghiệp chính; công nhận giống và nguồn giống; quản lý vật liệu giống cây trồng lâm nghiệp chính do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11570-1:2016 về Giống cây lâm nghiệp - Cây giống keo - Phần 1: Keo tai tượng
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11570-2:2016 về Giống cây lâm nghiệp - Cây giống keo - Phần 2: Keo lai
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11571-1:2016 về Giống cây lâm nghiệp - Cây giống bạch đàn - Phần 1: Bạch đàn lai
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12714-5:2020 về Giống cây lâm nghiệp - Cây giống các loài cây bản địa - Phần 5: Trám trắng
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12714-1:2019 về Giống cây lâm nghiệp - Cây giống các loài cây bản địa - Phần 1: Xoan ta
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12714-2:2019 về Giống cây lâm nghiệp - Cây giống các loài cây bản địa - Phần 2: Mỡ
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12714-3:2019 về Giống cây lâm nghiệp - Cây giống các loài cây bản địa - Phần 3: Vối thuốc
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12714-4:2019 về Giống cây lâm nghiệp - Cây giống các loài cây bản địa - Phần 4: Sao đen
- 10 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12714-6:2020 về Giống cây lâm nghiệp - Cây giống các loài cây bản địa - Phần 6: Giổi xanh
- 11 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12714-7:2020 về Giống cây lâm nghiệp - Cây giống các loài cây bản địa - Phần 7: Dầu rái
- 12 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12714-8:2020 về Giống cây lâm nghiệp - Cây giống các loài cây bản địa - Phần 8: Lát hoa
- 13 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12714-9:2020 về Giống cây lâm nghiệp - Cây giống các loài cây bản địa - Phần 9: Sồi phảng
- 14 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12714-17:2021 về Giống cây lâm nghiệp - Cây giống các loài cây bản địa - Phần 17: Chò chỉ
- 15 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12714-11:2021 về Giống cây lâm nghiệp - Cây giống các loài cây bản địa - Phần 11: Tếch
- 16 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12714-12:2021 về Giống cây lâm nghiệp - Cây giống các loài cây bản địa - Phần 12: Tống quá sủ
- 17 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12714-13:2021 về Giống cây lâm nghiệp - Cây giống các loài cây bản địa - Phần 13: Trám đen
- 18 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12714-14:2021 về Giống cây lâm nghiệp - Cây giống các loài cây bản địa - Phần 14: Tông dù
- 19 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13362-1:2021 về Giống cây lâm nghiệp - Cây giống các loài cây ngập mặn - Phần 1: Trang