Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2039:1977 quy định chi tiết về kích thước và các yêu cầu kỹ thuật đối với chốt côn đầu có ren. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng trong ngành cơ khí chế tạo, giúp thống nhất hóa thiết kế, sản xuất và kiểm tra chất lượng sản phẩm chốt côn đầu có ren tại Việt Nam.
Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung Phần mở đầu và các điều khoản đầu (từ Điều 1 đến Điều 4) của Tiêu chuẩn TCVN 2039:1977:
- Phạm vi áp dụng và quy định chung
- Tiêu chuẩn này áp dụng cho các loại chốt côn có đầu ren côn, được sử dụng rộng rãi trong các mối liên kết máy, định vị các chi tiết lắp ráp yêu cầu độ chính xác cao và khả năng tháo lắp dễ dàng.
- Đảm bảo tính lắp lẫn và tính thống nhất trong thiết kế cơ khí chế tạo máy trên toàn quốc.
- Điều 1: Quy định về hình dáng hình học và kết cấu cơ bản
- Quy định cụ thể về kết cấu của chốt côn đầu có ren, bao gồm phần thân côn và phần đầu có ren ngoài để định vị và cố định bằng đai ốc.
- Độ côn của thân chốt được quy định chuẩn là tỷ lệ 1:50, đảm bảo khả năng tự hãm và định vị chính xác khi lắp vào lỗ côn tương ứng.
- Bề mặt của chốt phải được gia công nhẵn bóng, không có vết nứt, xước hoặc các khuyết tật kim loại làm ảnh hưởng đến khả năng chịu lực và độ chính xác của mối ghép.
- Điều 2: Thông số kích thước hình học chi tiết
- Xác định các kích thước danh nghĩa của chốt côn bao gồm: đường kính danh nghĩa của đầu nhỏ (d), đường kính ren (d1), chiều dài phần côn (l), chiều dài phần ren (b) và tổng chiều dài của chốt.
- Các thông số kích thước được thiết kế đồng bộ theo các dãy kích thước tiêu chuẩn nhằm tối ưu hóa quá trình sản xuất hàng loạt và lựa chọn lắp ráp.
- Quy định cụ thể về bán kính góc lượn tại các vị trí chuyển tiếp giữa phần thân côn và phần ren để tránh tập trung ứng suất khi chịu tải trọng lớn.
- Điều 3: Quy định về ren và sai lệch giới hạn kích thước
- Phần ren của chốt côn phải tuân thủ theo các tiêu chuẩn ren mét hệ thông dụng (ren hệ mét bước nhỏ hoặc bước lớn tùy thuộc vào đường kính danh nghĩa).
- Quy định dung sai kích thước cho đường kính thân côn và phần ren nhằm bảo đảm độ chặt chẽ của mối ghép và khả năng tháo lắp linh hoạt.
- Sai lệch giới hạn của góc côn và độ thẳng của đường sinh thân côn được kiểm soát nghiêm ngặt để tránh hiện tượng tiếp xúc không đều khi lắp ráp.
- Điều 4: Quy ước ký hiệu và ghi nhãn sản phẩm
- Quy định phương pháp ký hiệu quy ước cho chốt côn đầu có ren để thuận tiện cho việc đặt hàng, thiết kế bản vẽ và quản lý kho bãi.
- Cấu trúc ký hiệu bao gồm: Tên gọi sản phẩm (Chốt côn), đường kính danh nghĩa (d), chiều dài chốt (l) và số hiệu tiêu chuẩn (TCVN 2039:1977).
- Ví dụ ký hiệu cụ thể giúp người sử dụng dễ dàng phân biệt các chủng loại kích thước khác nhau trong thực tế sản xuất.
Lưu ý: Việc áp dụng đúng các quy định từ Điều 1 đến Điều 4 của TCVN 2039:1977 là bắt buộc đối với các đơn vị thiết kế và chế tạo cơ khí nhằm đảm bảo chất lượng sản phẩm và độ an toàn của các thiết bị máy móc công nghiệp.
TIÊU CHUẨN NHÀ NƯỚC
TCVN 2039 – 77
CHỐT CÔN ĐẦU CÓ REN - KÍCH THƯỚC
Taper pins with threaded stem - Dimensions
1. Kết cấu và kích thước của chốt côn đầu có ren phải theo đúng chỉ dẫn ở hình vẽ và trong bảng

Ví dụ ký hiệu quy ước của chốt côn đầu có ren d = 10 mm, l = 40 mm và L = 80 mm.
Chốt côn 10 x 40 x 80 TCVN 2039 – 77
mm
| d | 4 | 5 | 6 | 8 | 10 | 12 | |
| d3 | M4 | M5 | M6 | M8 | M10 | M12 | |
| d4 | 2,5 | 3,5 | 4,5 | 6,0 | 7,0 | 9,0 | |
| Lo | 8 | 10 | 12 | 16 | 20 | 25 | |
| L1 | 1,5 | 2 | 3 | ||||
| C | 0,6 | 0,8 | 1,0 | 1,2 | 1,6 | ||
| R không lớn hơn | 0,3 | 0,4 | 0,5 | 0,6 | 0,8 | ||
| R1 không lớn hơn | 0,4 | 0,4 | 0,5 | 0,6 | |||
| l | L | Khối lượng 1000 cái chốt, kg ≈ | |||||
| 16 | 30 36 40 | 2,67 3,12 3,42 | - - - | - - - | - - - | - - - | - - - |
| 20 | 36 40 45 | 3,29 3,59 4,11 | 5,11 5,59 6,20 | - - - | - - - | - - - | - - - |
| 25 | 45 50 55 60 | 4,20 4,72 4,95 5,33 | 6,51 7,12 7,72 8,32 | 9,24 10,10 10,96 11,82 |
- - |
- - |
- - |
| 32 | 55 60 70 80 | - - - - | 8,21 8,81 10,01 11,21 | 11,62 12,48 14,19 15,91 | 20,34 21,89 24,99 28,09 | - - - - | - - - - |
| 40 | 70 80 90 100 | - - - - | - - - - | 15,01 16,78 18,47 20,17 | 26,25 29,35 32,45 35,55 | 40,36 45,25 50,14 55,03 | - - - - |
| 50 | 80 90 100 110 120 140 | - - - - - - | - - - - - - | - - - - - - | 31,13 34,24 37,33 40,43 43,54 49,73 | 47,67 52,56 57,45 62,34 67,23 77,00 | 68 75 82 89 96 110 |
| 60 | 110 120 140 160 | - - - - | - - - - | - - - - | - - - - | 65,05 69,94 79,72 89,49 | 92 100 114 128 |
2. Ren – theo TCVN 2248 – 77; dung sai ren – theo 8g TCVN 1917 – 76. (Tức cấp chính xác 3 cũ)
3. Kích thước đoạn ren cạn, đoạn thoát dao – theo TCVN 2034 – 77.
4. Sai lệch giới hạn về kích thước độ côn – theo cấp chính xác 6 – TCVN 260 – 67;
5. Sai lệch giới hạn của các kích thước L, l, l1, d4 theo h14 (tức B8 cũ) TCVN 2245 – 77
6. Sai lệch giới hạn của kích thước đoạn cắt ren lo không lớn hơn hai bước ren.
7. Sai lệch giới hạn của đường kính d theo h10 (tức B6 cũ) TCVN 2245 – 77
8. Cho phép chế tạo hai đầu chốt có hình chỏm cầu, chiều cao phần chỏm cầu bằng kích thước cạnh vát.
9. Cho phép chế tạo đầu nhỏ của chốt có hình lõm, chiều sâu phần lõm không lớn hơn kích thước cạnh vát.
10. Cho phép chế tạo chốt có đường kính phần không cắt ren nằm trong giới hạn đường kính danh nghĩa của ren.
11. Chốt côn đầu có ren được chế tạo từ thép 45. Cho chép chế tạo chốt côn đầu có ren bằng các mác vật liệu khác tùy theo sự thỏa thuận giữa nhà máy chế tạo và khách hàng.
Chú thích. Tạm thời dùng vật liệu theo tiêu chuẩn của Liên xô và tiêu chuẩn tương ứng của các nước khác cho tới khi ban hành tiêu chuẩn Nhà nước.
12. Theo yêu cầu của khách hàng, chốt côn đầu có ren có thể được nhiệt luyện hoặc mạ.
13. Quy tắc nghiệm thu, bao gói và ghi nhãn theo TCVN 128 – 63.
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2035:1977 về Chốt lò xo - Kích thước do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2036:1977 về Chốt côn xẻ rãnh - Kích thước
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2037:1977 về Chốt trụ xẻ rãnh
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2038:1977 về Chốt trụ có lỗ hai đầu - Kích thước
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2040:1977 về Chốt côn có ren trong - Kích thước
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2041:1977 về Chốt côn - Kích thước
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2042:1977 về Chốt trụ - Kích thước
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2043:1977 về Chốt chẻ
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2040:1986 về Chốt côn có ren trong
- 1 Quyết định 2844/QĐ-BKHCN năm 2008 công bố tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 128:1963 về các chi tiết để ghép chặt - Quy tắc nghiệm thu, bao gói và ghi nhãn hiệu
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2034:1977 về Phần cuối ren - Đoạn ren cạn, đoạn thoát dao, cạnh vát
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2035:1977 về Chốt lò xo - Kích thước do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2036:1977 về Chốt côn xẻ rãnh - Kích thước
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2037:1977 về Chốt trụ xẻ rãnh
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2038:1977 về Chốt trụ có lỗ hai đầu - Kích thước
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2040:1977 về Chốt côn có ren trong - Kích thước
- 9 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2041:1977 về Chốt côn - Kích thước
- 10 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2042:1977 về Chốt trụ - Kích thước
- 11 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2043:1977 về Chốt chẻ
- 12 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2248:1977 về Ren hệ mét - Kích thước cơ bản
- 13 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2040:1986 về Chốt côn có ren trong