Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6415-1:2016

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6415-1:2016 (hoàn toàn tương đương với ISO 10545-1:2014) là một phần quan trọng trong bộ tiêu chuẩn về gạch gốm ốp, lát. Tiêu chuẩn này quy định cụ thể về phương pháp lấy mẫu và cơ sở để nghiệm thu sản phẩm, giúp đảm bảo tính đồng nhất, chất lượng và sự minh bạch trong giao dịch thương mại cũng như kiểm soát chất lượng công trình xây dựng.

Nội dung chi tiết các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)

- Điều 1: Phạm vi áp dụng

  • Tiêu chuẩn này quy định các quy tắc thiết lập lô hàng, phương pháp lấy mẫu, kiểm tra và các căn cứ để nghiệm thu hoặc không nghiệm thu đối với các sản phẩm gạch gốm ốp, lát chưa qua lắp đặt.
  • Đối tượng áp dụng bao gồm các nhà sản xuất, đơn vị nhập khẩu, đơn vị thử nghiệm độc lập và các bên liên quan trong quá trình nghiệm thu chất lượng sản phẩm gạch gốm ốp, lát trên thị trường Việt Nam.

- Điều 2: Tài liệu viện dẫn

  • Tiêu chuẩn này áp dụng các tài liệu viện dẫn rất quan trọng để đảm bảo tính đồng bộ trong quá trình thử nghiệm. Các tài liệu viện dẫn bao gồm các phần khác của bộ tiêu chuẩn TCVN 6415 (ISO 10545) liên quan đến phương pháp xác định kích thước, độ hút nước, độ bền uốn, độ bền va đập, độ mài mòn, và các đặc tính hóa học, vật lý khác của gạch gốm.
  • Việc áp dụng tiêu chuẩn này phải luôn đi kèm với các phiên bản mới nhất của các tài liệu viện dẫn được nêu trong văn bản để đảm bảo tính chính xác pháp lý và kỹ thuật.

- Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa

Để thống nhất cách hiểu và áp dụng, tiêu chuẩn đưa ra các định nghĩa cốt lõi sau:

  • Lô hàng (Consignment): Là một lượng gạch gốm ốp, lát cùng loại, cùng kích thước danh nghĩa và cùng chất lượng, được giao nhận cùng một lúc.
  • Mẫu thử (Sample): Là một số lượng gạch nhất định được lấy ra từ lô hàng theo phương pháp ngẫu nhiên để tiến hành kiểm tra, thử nghiệm.
  • Cỡ mẫu (Sample size): Số lượng đơn vị sản phẩm (viên gạch) có trong mẫu thử được quy định cụ thể cho từng chỉ tiêu thử nghiệm.
  • Sản phẩm không phù hợp (Non-conforming unit): Là viên gạch có một hoặc nhiều chỉ tiêu không đáp ứng được các yêu cầu kỹ thuật đã quy định.

- Điều 4: Cơ sở nghiệm thu sản phẩm

Đây là nội dung cốt lõi định hình nguyên tắc đánh giá chất lượng lô hàng gạch gốm ốp, lát:

  • Nguyên tắc đồng nhất: Việc nghiệm thu phải dựa trên kết quả thử nghiệm của các mẫu được lấy ngẫu nhiên từ cùng một lô hàng đồng nhất.
  • Tiêu chí đánh giá: Lô hàng được coi là đạt yêu cầu và được nghiệm thu nếu số lượng sản phẩm không phù hợp trong mẫu thử nhỏ hơn hoặc bằng số chấp nhận được quy định trong phương án lấy mẫu. Ngược lại, nếu số sản phẩm không phù hợp lớn hơn hoặc bằng số bác bỏ, lô hàng đó sẽ bị từ chối nghiệm thu.
  • Thử nghiệm trọng tài: Trong trường hợp có tranh chấp giữa các bên về chất lượng sản phẩm, việc lấy mẫu lại và thử nghiệm trọng tài phải được thực hiện bởi một tổ chức thử nghiệm độc lập được các bên đồng thuận, tuân thủ nghiêm ngặt theo các quy định của tiêu chuẩn này.

Ý nghĩa thực tiễn của các điều khoản đầu

Việc quy định rõ ràng từ phạm vi áp dụng, thuật ngữ đến cơ sở nghiệm thu tại các điều khoản đầu giúp các bên tham gia thị trường có một hệ quy chiếu chuẩn xác. Điều này hạn chế tối đa các tranh chấp thương mại không đáng có, đồng thời nâng cao chất lượng công trình xây dựng thông qua việc kiểm soát chặt chẽ chất lượng vật liệu đầu vào.

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 6415-1:2016

GẠCH GỐM ỐP, LÁT - PHƯƠNG PHÁP THỬ
PHẦN 1: LẤY MẪU VÀ NGHIỆM THU SẢN PHẨM

Ceramic floor and wall tiles - Test method - Part 1: Sampling and product acceptance

Lời nói đầu

TCVN 6415-1:2016 thay thế TCVN 6415-1:2005.

TCVN 6415-1:2016 tương đương ISO 10545-1:2014

Bộ tiêu chuẩn TCVN 6415 -1÷18:2016 Gạch gốm ốp, lát - Phương pháp thử, bao gồm các phần sau:

- TCVN 6415-1:2016 (ISO 10545-1:2014) Phần 1: Ly mẫu và nghiệm thu sản phẩm;

- TCVN 6415-2:2016 (ISO 10545-2:1995) Phần 2: Xác định kích thước và cht lượng bề mặt;

- TCVN 6415-3:2016 (ISO 10545-3:1995) Phần 3: Xác đnh độ hút nước, độ xốp biểu kiến, khối lượng riêng tương đối và khối lượng thể tích;

- TCVN 6415-4:2016 (ISO 10545-4:2014) Phn 4: Xác đnh độ bn uốn và lực uốn gãy;

- TCVN 6415-5:2016 (ISO 10545-5:1996) Phần 5: Xác định độ bền va đập bằng cách đo hệ số phn hồi;

- TCVN 6415-6:2016 (ISO 10545-6:2010) Phần 6: Xác định độ bn mài mòn sâu đối với gạch không phủ men;

- TCVN 6415-7:2016 (ISO 10545-7:1996) Phn 7: Xác định độ bền mài mòn bề mặt đối với gạch phủ men;

- TCVN 6415-8:2016 (ISO 10545-8:2014) Phần 8: Xác định hệ s giãn n nhiệt dài;

- TCVN 6415-9:2016 (ISO 10545-9:2013) Phn 9: Xác định độ bền sốc nhiệt;

- TCVN 6415-10:2016 (ISO 10545-10:1995) Phần 10: Xác đnh hệ số giãn nở m;

- TCVN 6415-11:2016 (ISO 10545-11:1994) Phần 11: Xác định độ bền rạn men đối với gạch men;

- TCVN 6415-12:2016 (ISO 10545-12:1995) Phần 12: Xác định độ bền băng giá;

- TCVN 6415-13:2016 (ISO 10545-13:1995) Phần 13: Xác định độ bền hóa học;

- TCVN 6415-14:2016 (ISO 10545-14:2015) Phn 14: Xác định độ bn chống bám bẩn;

- TCVN 6415-15:2016 (ISO 10545-15:1995) Phần 15: Xác định độ thôi chì và cadimi của gạch ph men;

- TCVN 6415-16:2016 (ISO 10545-16:2010) Phn 16: Xác định sự khác biệt nh về màu;

- TCVN 6415-17:2016 Phần 17: Xác định h số ma sát;

- TCVN 6415-18:2016 (EN 101:1991) Phần 18: Xác định độ cng bề mặt theo thang Mohs.

TCVN 6415-1:2016 do Viện Vật liệu Xây dựng - Bộ Xây dựng biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

 

GẠCH GỐM ỐP, LÁT - PHƯƠNG PHÁP THỬ - PHẦN 1: LẤY MẪU VÀ NGHIỆM THU SẢN PHẨM

Ceramic floor and wall tiles - Test methods - Part 1: Sampling and product acceptance

1  Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định phương pháp lấy mẫu, kiểm tra và nghiệm thu các loại gạch gốm ốp, lát.

2  Thuật ngữ, định nghĩa

Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:

2.1

Mu đồng nht (Homogeneous sample)

Số lượng gạch của cùng một lô, cùng một điều kiện sản xuất và có các đặc tính được coi là đồng nhất.

2.2

Lô kiểm tra (Inspection lot)

Số lượng gạch xác định để kiểm tra, được sản xuất cùng một nơi, trong cùng một điều kiện và có các đặc tính đồng nhất.

2.3

Tổ mẫu (Sample size)

Số viên gạch xác định để thí nghiệm từng chỉ tiêu theo yêu cầu.

2.4

Mu thử (Sample)

Số viên gạch xác định lấy ra từ lô kiểm tra.

2.5

Giá trị riêng (Individual value)

Giá trị được xác định cho một chỉ tiêu của từng viên gạch.

2.6

Giá trị trung bình (Average value)

Tổng giá trị của mẫu thử chia cho số mẫu thử đối với một chỉ tiêu.

2.7

Kiểm tra nghiệm thu (Acceptance inspection)

Kiểm tra để quyết định chấp nhận hay không chấp nhận lô kiểm tra.

3  Quy định chung

3.1  Ly mẫu kiểm tra

Mỗi lô gạch có thể lấy ra một hay hai tổ mẫu. Từ mỗi tổ mẫu có thể lấy một hoặc nhiều mẫu thí nghiệm.

3.2  Clô

Cỡ lô để kiểm tra được thỏa thuận giữa các bên. Lô gạch có thể bằng 5000 m2, nếu số lượng nhỏ hơn 5000 m2 vẫn được coi như một lô đủ.

4  Ly mẫu

4.1  Đa đim ly mu

Địa điểm lấy mẫu tùy theo sự thỏa thuận giữa các bên.

4.2  Cách lấy mẫu

4.2.1  Khi lấy mẫu kiểm tra cần có đại diện của các bên (ngoại trừ trường hợp nhà sản xuất tự lấy mẫu kiểm tra đánh giá).

4.2.2  Mẫu được lấy ngẫu nhiên trong lô sao cho mẫu đại diện cho cả lô sản phẩm.

4.2.3  Mỗi lô gạch lấy 1 hoặc 2 tổ mẫu, tổ mẫu thứ hai chỉ thử khi có yêu cầu.

4.2.4  Mỗi tổ mẫu phải được đóng gói, dán nhãn, đánh dấu theo thỏa thuận của các bên liên quan.

4.3  S lượng mẫu thử

Số lượng mẫu thử cho một chỉ tiêu được trình bày ở cột 2, 3 Bảng 1.

Số lượng mẫu thử tối thiểu cho 1 tổ mẫu:

- đối với gạch có kích thước cạnh từ 200 mm đến 400 mm, cần 50 viên;

- đối với gạch có kích thước cạnh lớn hơn hoặc bằng 500 mm, cần 35 viên.

5  Kiểm tra

5.1  Mẫu gạch được kiểm tra các chỉ tiêu theo quy định của tiêu chuẩn riêng tương ứng cho từng loại sản phẩm.

5.2  Phương pháp và kết quả kiểm tra, theo Điều 6.

6  Nghiệm thu lô

Việc nghiệm thu lô có thể căn cứ theo giá trị riêng hoặc theo giá trị trung bình của kết quả kiểm tra.

6.1  Kiểm tra theo giá tr riêng

6.1.1  Lô gạch kiểm tra chấp nhận đạt yêu cầu khi số viên gạch không đạt yêu cầu trong tổ mẫu thứ nhất nhỏ hơn hoặc bằng số viên gạch chấp nhận (CN1), được trình bày ở cột 4 Bảng 1.

6.1.2  Lô gạch kiểm tra không đạt yêu cầu khi số viên gạch không đạt yêu cầu trong tổ mẫu thứ nhất lớn hơn hoặc bằng số viên không chấp nhận (KCN1), được trình bày ở cột 5 Bảng 1.

6.1.3  Khi số viên gạch không đạt yêu cầu trong tổ mẫu thứ nhất nằm giữa số viên chấp nhận (CN1) ở cột 4 và số viên không chấp nhận (KCN1) ở cột 5 Bảng 1 thì dùng tổ mẫu thứ hai để thử, tổ mẫu thứ hai có cùng số lượng mẫu thử như tổ mẫu thứ nhất.

6.1.4  Lô gạch kiểm tra đạt yêu cầu khi số viên gạch không đạt yêu cầu trong tổ mẫu thứ nhất (số nằm giữa viên chấp nhận CN1 và số viên không chấp nhận KCN1) cộng với số viên không đạt yêu cầu trong tổ mẫu thứ hai nhỏ hơn hoặc bằng số viên được chấp nhận (CN2), được trình bày ở cột 6 Bảng 1.

6.1.5  Lô gạch kiểm tra không đạt yêu cầu khi số viên gạch không đạt yêu cầu trong tổ mẫu thứ nhất (số nằm giữa viên chấp nhận CN) và số viên không chấp nhận KCN1) cộng với số viên không đạt yêu cầu trong tổ mẫu thứ hai lớn hơn hoặc bằng số viên không chấp nhận (KCN2), được trình bày ở cột 7 Bảng 1.

6.2  Kiểm tra theo giá trị trung bình

6.2.1  Lô gạch kiểm tra được chấp nhận đạt yêu cầu nếu giá trị trung bình  của kết quả kiểm tra tổ mẫu thứ nhất đáp ứng yêu cầu kỹ thuật, được trình bày ở cột 8 Bảng 1.

6.2.2  Nếu giá trị trung bình  của kết quả kiểm tra không đáp ứng yêu cầu kỹ thuật được trình bày ở cột 9 Bảng 1 thì tổ mẫu thứ hai được đưa ra thử với cùng số lượng như tổ mẫu thứ nhất.

Kiểm tra tổ mẫu thứ hai:

6.2.3  Lô gạch kiểm tra được chấp nhận đạt yêu cầu nếu giá trị trung bình  của kết quả kiểm tra tổ mẫu thứ hai đáp ứng yêu cầu kỹ thuật, được trình bày ở cột 10 Bảng 1.

6.2.4  Lô gạch kiểm tra không đạt yêu cầu nếu giá trị trung bình  của kết quả kiểm tra tổ mẫu thứ hai đáp ứng yêu cầu kỹ thuật, được trình bày ở cột 11 Bảng 1.

Bảng 1 - Quy định kiểm tra và nghiệm thu

Chỉ tu

Số mẫu (viên)

Kiểm tra theo giá trị riêng

Kiểm tra theo giá tr trung bình

Phương pháp thử

Tổ mẫu thứ nht

Tổ mẫu th nht và thứ hai

Tổ mẫu thứ nht

Tổ mẫu thứ nht và thứ hai

Tổ mu thứ nht

Tổ mẫu thứ hai

CN1

KCN1

CN2

KCN2

CN

KCN

CN

KCN

TCVN 6415 phn

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

(10)

(11)

(12)

Sai lệch kích thước

10

10

0

2

1

2

≤Y

>Y

≤Y

>Y

2

Chất lượng bề mặt

30

1

3

3

4

-

-

-

-

2

1 m2

4%

9%

5%

> 5%

 

 

 

 

 

Độ hút nước

5

5

0

2

1

2

≤Y

>Y

≤Y

>Y

3

Độ bền uốn

7

7

0

2

1

2

≥Y

≥Y

4

Độ bền va đập

5

5

0

2

1

2

≥Y

≥Y

5

Độ bền mài mòn sâu đối với gạch không phủ men

5

-

0

1

-

-

-

-

-

-

6

Độ bền mài mòn bề mặt đối với gạch phủ men

5

-

0

1

-

-

-

-

-

-

7

Hệ số giãn nở nhiệt dài

2

2

0

2

1

2

≤Y

>Y

≤Y

>Y

8

Độ bền sốc nhiệt

5

5

0

2

1

2

-

-

-

-

9

Hệ số giãn nở ẩm

5

5

0

2

1

2

-

-

-

-

10

Độ bền rạn men

5

5

0

2

1

2

-

-

-

-

11

Độ bền băng giá

10

-

0

1

-

-

-

-

-

-

12

Độ bền hóa học

5

5

0

2

1

2

-

-

-

-

13

Độ bền chống bám bẩn

5

5

0

2

1

2

-

-

-

-

14

Độ thôi chì và cadimi

5

5

0

2

1

2

-

-

-

-

15

Sư khác biệt nhỏ về màu

5

5

0

2

1

2

-

-

-

-

16

Độ cứng bề mặt, thang Mohs

3

3

0

2

1

2

 

 

 

 

18

CHÚ THÍCH:

Y - Giá trị yêu cầu;

 - Giá trị trung bình của tổ mẫu 1;

 - Giá trị trung bình của tổ mẫu 2;

CN1 - Tổ mẫu thứ nhất chấp nhận được;

KCN1 - Tổ mẫu thứ nhất không được chấp nhận;

CN2 - Tổ mẫu thứ hai chấp nhận được;

KCN2 - Tổ mẫu thứ hai không được chấp nhận.

7  Báo cáo lấy mẫu và nghiệm thu

Trong báo cáo kết quả lấy mẫu và nghiệm thu bao gồm ít nhất các thông tin sau:

a) viện dẫn tiêu chuẩn này;

b) mô tả mẫu gạch kiểm tra;

c) điều kiện lấy mẫu;

d) kết quả kiểm tra chỉ tiêu kỹ thuật của mẫu thử;

e) kết quả nghiệm thu (CN hoặc KCN);

f) người có trách nhiệm lấy mẫu, kiểm tra và nghiệm thu.

 

Văn bản được dẫn chiếu
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6415-1:2016 (ISO 10545-1:2014) về Gạch gốm ốp, lát - Phương pháp thử - Phần 1: Lấy mẫu và nghiệm thu sản phẩm

Số hiệu: TCVN6415-1:2016
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/2016
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Xây dựng
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6415-1:2016 (ISO 105...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký