Giới thiệu chung về TCVN 7064:2002
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7064:2002 về Giấy vệ sinh do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC 6 Giấy và sản phẩm giấy biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị và được Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường (nay là Bộ Khoa học và Công nghệ) ban hành. Tiêu chuẩn này thiết lập các khuôn khổ pháp lý và kỹ thuật quan trọng nhằm kiểm soát chất lượng sản phẩm giấy vệ sinh lưu thông trên thị trường Việt Nam, bảo vệ quyền lợi và sức khỏe của người tiêu dùng.
Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về nội dung cốt lõi từ Phần mở đầu đến hết Điều 4 của tiêu chuẩn này:
Điều 1: Phạm vi áp dụng
Điều khoản này xác định rõ giới hạn và đối tượng điều chỉnh của tiêu chuẩn, cụ thể:
- Đối tượng áp dụng: Tiêu chuẩn áp dụng trực tiếp cho các loại giấy vệ sinh dạng cuộn hoặc dạng tờ, có lõi hoặc không có lõi, được cấu tạo từ một lớp hoặc nhiều lớp ghép lại với nhau.
- Nguồn gốc nguyên liệu: Tiêu chuẩn bao quát các sản phẩm giấy vệ sinh được sản xuất từ bột giấy nguyên thủy (bột giấy nguyên sinh), bột giấy tái chế (giấy thu hồi đã qua xử lý) hoặc hỗn hợp pha trộn giữa hai loại bột giấy này.
- Mục đích sử dụng: Quy chuẩn hướng tới các sản phẩm giấy vệ sinh phục vụ cho mục đích sinh hoạt gia đình, vệ sinh cá nhân và các nhu cầu dân dụng tương đương.
Điều 2: Tài liệu viện dẫn
Để đảm bảo tính đồng bộ và chuẩn xác trong quá trình thử nghiệm và đánh giá chất lượng, TCVN 7064:2002 quy định việc áp dụng kết hợp với các tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế liên quan. Các tài liệu viện dẫn cốt lõi bao gồm:
- TCVN 3649:2000 (ISO 186): Tiêu chuẩn về giấy và các tông - Phương pháp lấy mẫu để xác định chất lượng trung bình của lô hàng. Đây là căn cứ pháp lý để thực hiện quy trình lấy mẫu thử nghiệm khách quan.
- TCVN 1862-1:2000 (ISO 1924-1): Tiêu chuẩn về giấy và các tông - Xác định tính chất bền kéo (Phương pháp tốc độ kéo không đổi). Phương pháp này dùng để đo lường độ dai và khả năng chịu lực của giấy.
- TCVN 6725:2000 (ISO 287): Tiêu chuẩn về giấy và các tông - Xác định độ ẩm của lô hàng bằng phương pháp sấy khô, giúp kiểm soát hàm lượng nước trong sản phẩm.
- Các tiêu chuẩn đo lường độ trắng, độ hút nước và các chỉ tiêu lý hóa đặc thù khác của ngành giấy.
Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn đưa ra các định nghĩa kỹ thuật chuẩn hóa nhằm thống nhất cách hiểu giữa nhà sản xuất, cơ quan kiểm định và người tiêu dùng:
- Giấy vệ sinh (Toilet paper): Là loại giấy mỏng, mềm, có khả năng thấm hút nước tốt, dễ phân hủy trong môi trường nước để tránh gây tắc nghẽn hệ thống thoát nước, được thiết kế chuyên dụng cho việc vệ sinh cá nhân.
- Định lượng (Grammage): Khối lượng của một mét vuông giấy, tính bằng gam trên mét vuông (g/m²). Đây là chỉ số quyết định độ dày và độ nặng của tờ giấy.
- Độ bền kéo khô (Dry tensile strength): Lực kéo lớn nhất mà một băng mẫu giấy vệ sinh chịu được trước khi bị đứt trong điều kiện thử nghiệm khô tiêu chuẩn.
- Độ bền kéo ướt (Wet tensile strength): Lực kéo lớn nhất mà băng mẫu giấy chịu được sau khi đã được làm ướt hoàn toàn bằng nước trong khoảng thời gian quy định. Chỉ số này cực kỳ quan trọng để đánh giá độ rã của giấy khi gặp nước.
- Độ hút nước (Water absorption): Khả năng và tốc độ hấp thụ chất lỏng của bề mặt giấy khi tiếp xúc trực tiếp với nước.
Điều 4: Phân loại và Yêu cầu kỹ thuật
Đây là nội dung trọng tâm quy định các tiêu chuẩn chất lượng bắt buộc mà sản phẩm giấy vệ sinh phải đáp ứng trước khi đưa ra thị trường:
1. Phân loại sản phẩm:
Giấy vệ sinh được phân loại dựa trên chất lượng nguyên liệu đầu vào và các chỉ tiêu cơ lý thành các cấp độ chất lượng khác nhau (ví dụ: loại cao cấp làm từ 100% bột giấy nguyên sinh và loại thông thường có sử dụng bột giấy tái chế). Ngoài ra, sản phẩm còn được phân loại theo kết cấu vật lý bao gồm giấy 1 lớp, 2 lớp hoặc nhiều lớp.
2. Yêu cầu ngoại quan và cảm quan:
- Bề mặt giấy: Phải sạch sẽ, mịn màng, không được có các xơ sợi thô chưa được đánh tơi hoàn toàn, không có lỗ thủng lớn gây ảnh hưởng đến quá trình sử dụng, và tuyệt đối không được chứa tạp chất cơ học lạ (như cát, bụi bẩn, kim loại).
- Màu sắc: Phải đồng đều trên cùng một cuộn hoặc một tập giấy. Đối với giấy trắng, không được có vết ố vàng hoặc loang lổ màu sắc.
- Cấu trúc cuộn/tờ: Các mép cắt của cuộn giấy hoặc tờ giấy phải phẳng, gọn gàng, không bị xơ rách. Đối với giấy dạng cuộn có đường răng cưa phân đoạn, đường cắt này phải rõ ràng, dễ xé nhưng vẫn phải đảm bảo đủ độ liên kết để không bị đứt rời tự do khi kéo cuộn giấy.
3. Các chỉ tiêu lý hóa cốt lõi:
- Giới hạn định lượng: Sai lệch định lượng thực tế so với định lượng danh nghĩa của nhà sản xuất phải nằm trong khoảng dung sai cho phép cực kỳ nghiêm ngặt nhằm tránh gian lận thương mại.
- Độ bền kéo: Độ bền kéo khô phải đủ lớn để đảm bảo giấy không bị rách khi sử dụng thông thường. Ngược lại, độ bền kéo ướt phải được khống chế ở mức vừa phải để giấy có khả năng phân hủy nhanh chóng khi xả vào bồn cầu, ngăn ngừa nguy cơ tắc nghẽn hệ thống tự hoại.
- Độ trắng: Được quy định cụ thể cho từng phân hạng sản phẩm. Giấy vệ sinh cao cấp yêu cầu độ trắng cao hơn, tuy nhiên việc sử dụng hóa chất tẩy trắng (như Clo) phải được kiểm soát chặt chẽ để không gây kích ứng da cho người sử dụng.
- Độ ẩm thương mại: Phải được duy trì ở mức tối ưu (thường dưới 10%) để ngăn ngừa sự phát triển của nấm mốc, vi khuẩn trong quá trình lưu kho, bảo quản và vận chuyển.
Toilet tissue paper
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các loại giấy vệ sinh ở dạng cuộn (thường được gọi là “giấy toilet”).
TCVN 3649 : 2000 Giấy và cáctông - Lấy mẫu để xác định chất lượng trung bình.
TCVN 6725 : 2000 Giấy, cáctông và bột giấy - Môi trường chuẩn để điều hòa và thử nghiệm.
TCVN 1270 : 2000 Giấy và cáctông - Xác định định lượng.
TCVN 1862 : 2000 Giấy và cáctông - Xác định độ bền kéo.
TCVN 6893 : 2001 Giấy có độ hút nước cao - Xác định độ hút nước.
3.1. Phân loại
Phụ thuộc vào số lớp, các cuộn giấy vệ sinh có thể gồm loại một lớp, hai lớp.
3.2. Nguyên liệu
Giấy vệ sinh được làm từ bột giấy tẩy trắng, gồm bột giấy mới, bột giấy tái chế hoặc hỗn hợp của bột giấy mới và bột giấy tái chế.
3.3. Kích thước
Chiều rộng cuộn giấy vệ sinh tối thiểu là 100mm, đường kính cuộn và đường kính lõi của mỗi cuộn theo thỏa thuận giữa khách hàng và cơ sở sản xuất.
3.4. Chỉ tiêu ngoại quan
Giấy có màu trắng, nhuộm mầu hoặc các hình in theo thỏa thuận giữa khách hàng và cơ sở sản xuất.
Giấy trắng có độ trắng ISO lớn hơn 70%, giấy mầu và giấy có hình in không được phai mầu khi sử dụng.
Bề mặt giấy phải sạch, không có khuyết tật như lỗ thủng, bột giấy vón cục lớn… gây khó khăn khi sử dụng.
Giấy phải đồng đều, mềm mại và dễ tan trong nước.
Giấy được làm chun hoặc rập nổi.
Giấy vệ sinh không được có mùi khó chịu khi ở trạng thái khô và trạng thái ẩm.
3.5. Chỉ tiêu cơ lý
Chỉ tiêu cơ lý của giấy vệ sinh theo quy định trong bảng 1.
Bảng 1 - Chỉ tiêu cơ lý
STT | Tên chỉ tiêu | Loại cuộn | Phương pháp thử | |
Một lớp | Hai lớp | |||
1 | Định lượng, g/m2, không nhỏ hơn | 15,0 | 30,0 | TCVN 1270 : 2000 |
2 | Độ bền kéo theo chiều ngang, N/m, không nhỏ hơn | 22 | 50 | TCVN 1862 : 2000 |
3 | Độ hút nước (0,01 ml), giây, không lớn hơn | 60 | 7 | TCVN 6893 : 2001 |
3.6. Chỉ tiêu vệ sinh
Các hóa chất, phẩm màu sử dụng để sản xuất giấy vệ sinh phải bảo đảm an toàn vệ sinh theo quy định của Bộ Y tế. Giấy không được chứa các chất độn vô cơ không phân hủy sinh học.
4.1. Lấy mẫu theo TCVN 3649 : 2000.
4.2. Điều hòa mẫu theo TCVN 6725 : 2000 .
4.3. Phương pháp thử: Các phương pháp thử ứng với từng chỉ tiêu cơ lý của giấy vệ sinh nêu trong bảng 1.
5. Bao gói, ghi nhãn, bảo quản và vận chuyển
5.1. Bao gói
Các cuộn giấy vệ sinh được bao gói, hoặc đóng thành kiện với số lượng theo thỏa thuận giữa khách hàng và cơ sở sản xuất.
5.2. Ghi nhãn
Trên mỗi đơn vị bao gói phải có nhãn, trên nhãn ghi:
- Tên sản phẩm;
- Nơi sản xuất;
- Số lớp của cuộn giấy;
- Chiều dài mỗi cuộn giấy;
- Số lượng cuộn trong mỗi kiện;
- Ngày sản xuất;
Nhãn phải được ghi rõ ràng bằng mực không phai và phải dán ở vị trí dễ nhìn, thống nhất trên tất cả các đơn vị bao gói.
5.3. Bảo quản
Kho chứa giấy phải khô ráo, thoáng khí, có mái che và phải được phòng chống mối mọt.
Các kiện giấy phải được sắp xếp để dễ vận chuyển bằng xe cơ giới.
Kho phải có hệ thống phòng chống cháy và thường xuyên được kiểm tra theo quy định hiện hành.
5.4. Vận chuyển
Phương tiện vận chuyển phải sạch, có mui hoặc bạt che mưa.
Bốc xếp phải nhẹ nhàng, không làm ảnh hưởng đến chất lượng giấy, bảo vệ được bao bì, nhãn hiệu.
- 1 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8309-4:2010 (ISO 12625-4 : 2005) về Giấy tissue và sản phẩm tissue - Phần 4: Xác định độ bền kéo, độ giãn dài khi đứt và năng lượng kéo hấp thụ
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8307:2010 (EN 645 : 1993) về Giấy và cáctông tiếp xúc với thực phẩm - Chuẩn bị nước chiết lạnh
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5900:1995 về Giấy in báo
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7062:2007 về Giấy làm vỏ bao xi măng
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7063:2002 về Giấy bao gói do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5946:2007 về Giấy loại
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 193:1966 về Giấy - Khổ sử dụng
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1663:1975 về Giấy viết số 3 - Yêu cầu kỹ thuật do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 9 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1604:1975 về Giấy than do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 10 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1270:1972 về Giấy và cactông - Phương pháp xác định khối lượng một mét vuông
- 11 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3980:1984 về Giấy và cactông - Phương pháp xác định thành phần và hàm lượng xơ do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 1 Quyết định 59/2002/QĐ-BKHCNMT về Tiêu chuẩn Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Khoa Học, Công Nghệ và Môi Trường ban hành
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8309-4:2010 (ISO 12625-4 : 2005) về Giấy tissue và sản phẩm tissue - Phần 4: Xác định độ bền kéo, độ giãn dài khi đứt và năng lượng kéo hấp thụ
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8307:2010 (EN 645 : 1993) về Giấy và cáctông tiếp xúc với thực phẩm - Chuẩn bị nước chiết lạnh
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5900:1995 về Giấy in báo
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7062:2007 về Giấy làm vỏ bao xi măng
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7063:2002 về Giấy bao gói do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5946:2007 về Giấy loại
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 193:1966 về Giấy - Khổ sử dụng
- 9 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1663:1975 về Giấy viết số 3 - Yêu cầu kỹ thuật do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 10 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1604:1975 về Giấy than do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 11 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1270:1972 về Giấy và cactông - Phương pháp xác định khối lượng một mét vuông
- 12 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3980:1984 về Giấy và cactông - Phương pháp xác định thành phần và hàm lượng xơ do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 13 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6893:2001 về Giấy có độ hút nước cao - Phương pháp xác định độ hút nước do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 14 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6725:2000 về giấy, cáctông và bột giấy – Môi trường chuẩn để điều hòa và thử nghiệm
- 15 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7064:2010 về Giấy vệ sinh