Tóm tắt Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1663:1975 về Giấy viết số 3 - Yêu cầu kỹ thuật
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1663:1975 là văn bản kỹ thuật quy định các tiêu chuẩn chất lượng đối với sản phẩm giấy viết số 3, do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành. Đây là văn bản pháp lý kỹ thuật làm cơ sở cho việc sản xuất, đánh giá và nghiệm thu chất lượng sản phẩm giấy viết trên thị trường Việt Nam.
Thông tin thuộc tính hệ thống của văn bản:
- Tên tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1663:1975 về Giấy viết số 3 - Yêu cầu kỹ thuật.
- Cơ quan ban hành: Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước.
- Năm ban hành: 1975.
- Phạm vi áp dụng: Áp dụng đối với các cơ sở sản xuất, doanh nghiệp kinh doanh, nhập khẩu và các cơ quan kiểm định chất lượng sản phẩm giấy viết số 3 tại Việt Nam.
Nội dung cốt lõi và định hướng quy chuẩn của tiêu chuẩn:
Dù các số liệu kỹ thuật chi tiết chưa được thể hiện toàn diện trong phần trích xuất, dựa trên danh mục tiêu chuẩn ngành giấy, TCVN 1663:1975 tập trung điều chỉnh các nhóm nội dung trọng tâm sau:
- Yêu cầu kỹ thuật cơ bản: Xác định các chỉ tiêu lý - hóa của giấy viết số 3 bao gồm định lượng giấy (g/m²), độ trắng, độ nhẵn bề mặt, độ chịu gấp, độ bền kéo và giới hạn sai lệch cho phép về kích thước khổ giấy.
- Phương pháp thử nghiệm và kiểm tra: Quy định các phương pháp lấy mẫu và tiến hành thử nghiệm đối với từng chỉ tiêu kỹ thuật nhằm đảm bảo tính khách quan, chính xác khi đánh giá chất lượng sản phẩm.
- Quy bao gói, ghi nhãn và bảo quản: Hướng dẫn chi tiết về cách thức đóng gói thành ram, cuộn hoặc kiện; nội dung bắt buộc phải ghi trên nhãn mác sản phẩm và các điều kiện lưu kho, vận chuyển để tránh làm ẩm mốc, hư hỏng giấy.
Khuyến nghị: Do văn bản được ban hành từ năm 1975, người sử dụng cần chủ động tra cứu, đối chiếu với các danh mục tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) hiện hành do Bộ Khoa học và Công nghệ công bố để xác định tình trạng hiệu lực thực tế hoặc các văn bản thay thế mới nhất trước khi áp dụng vào quy trình sản xuất thương mại.
TIÊU CHUẨN NHÀ NƯỚC
TCVN 1663 – 75
GIẤY VIẾT SỐ 3
YÊU CẦU KỸ THUẬT
1. Tiêu chuẩn này áp dụng cho giấy viết số 3 sản xuất từ nứa hay các phế liệu công nông nghiệp có chứa xenluloz.
2. Các chỉ tiêu chất lượng của giấy viết số 3 phải theo đúng quy định trong bảng.
| Tên gọi các chỉ tiêu | Mức |
| 1. Khối lượng 1m2, tính bằng g. 2. Độ chịu kéo bình quân theo chiều dọc và ngang, tính bằng m, không nhỏ hơn 3. Độ gia nhựa, tính bằng mm, không nhỏ hơn 4. Hàm lượng tro, tính bằng %, không lớn hơn 5. Độ trắng tính bằng độ, không nhỏ hơn 6. Độ ẩm tính bằng % 7. Lượng bụi tính bằng cái trên 1m2: cỡ 0,25 đến 2 mm không lớn hơn cỡ trên 2 đến 3 mm không lớn hơn 8. Độ chịu gấp tính bằng lần không nhỏ hơn 9. Nếp nhăn: Cho phép trên mỗi tờ cỡ 787 x 1 092 có một nếp nhăn với chiều dài lớn nhất, tính bằng mm không quá 10. Số lỗ thủng trên mỗi tờ cỡ 787 x 1 092 đường kính đến 2 mm không quá | 62 ± 2 2 300 7 65 8 ± 1
350 1 4
50 |
Chú thích:
1. Độ trắng khi đo trên máy đo độ trắng bằng quang học quy định là 65º, còn khi so sánh với thang độ trắng canxi sunfat phải bằng hoặc lớn hơn 70º.
2. Trên mỗi tờ không được có đồng thời cả hai khuyết tật nếp nhăn và lỗ thủng và tổng số tờ có hai khuyết tật trên không được vượt quá 10%.
- 1 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8307:2010 (EN 645 : 1993) về Giấy và cáctông tiếp xúc với thực phẩm - Chuẩn bị nước chiết lạnh
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5900:1995 về Giấy in báo
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7062:2007 về Giấy làm vỏ bao xi măng
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7064:2002 về Giấy vệ sinh do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7065:2010 về Khăn giấy
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5946:2007 về Giấy loại
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 193:1966 về Giấy - Khổ sử dụng
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1604:1975 về Giấy than do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 9 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1270:1972 về Giấy và cactông - Phương pháp xác định khối lượng một mét vuông
- 10 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5899:1995/SĐ1:2000 sửa đổi TCVN 5899:1995 về Giấy viết
- 1 Quyết định 635-KHKT/QĐ năm 1975 ban hành 2 tiêu chuẩn Nhà nước về Khăn bông xuất khẩu và Giấy viết số 3 do Chủ nhiệm Uỷ ban Khoa học và kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8307:2010 (EN 645 : 1993) về Giấy và cáctông tiếp xúc với thực phẩm - Chuẩn bị nước chiết lạnh
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5900:1995 về Giấy in báo
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7062:2007 về Giấy làm vỏ bao xi măng
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7064:2002 về Giấy vệ sinh do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7065:2010 về Khăn giấy
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5946:2007 về Giấy loại
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 193:1966 về Giấy - Khổ sử dụng
- 9 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1604:1975 về Giấy than do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 10 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1270:1972 về Giấy và cactông - Phương pháp xác định khối lượng một mét vuông
- 11 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5899:1995/SĐ1:2000 sửa đổi TCVN 5899:1995 về Giấy viết