Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9035:2011 do Viện Vật liệu xây dựng biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định và Bộ Khoa học và Công nghệ công bố. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng đưa ra các hướng dẫn chi tiết về việc lựa chọn và sử dụng các loại xi măng phù hợp cho từng loại công trình, điều kiện môi trường và mục đích sử dụng cụ thể trong hoạt động xây dựng tại Việt Nam. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung Phần mở đầu và các điều khoản đầu từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.

- Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn (Điều 1)

  • Tiêu chuẩn này đưa ra các hướng dẫn cơ bản cho việc lựa chọn và sử dụng các loại xi măng poóc lăng thông dụng, xi măng poóc lăng hỗn hợp và một số loại xi măng đặc chủng khác trong xây dựng công trình.
  • Đối tượng áp dụng bao gồm các tổ chức, cá nhân thực hiện công tác thiết kế cấp phối bê tông, thi công, giám sát và nghiệm thu các công trình xây dựng sử dụng chất kết dính là xi măng.
  • Tiêu chuẩn được áp dụng rộng rãi cho việc chế tạo bê tông, vữa xây dựng, các cấu kiện bê tông đúc sẵn và các kết cấu bê tông cốt thép hoạt động trong các điều kiện môi trường khác nhau, kể cả môi trường chịu tác động xâm thực mạnh.

- Tài liệu viện dẫn liên quan (Điều 2)

Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác và đồng bộ, cần phối hợp sử dụng với các tiêu chuẩn quốc gia hiện hành về xi măng và bê tông sau đây:

  • TCVN 2682: Xi măng poóc lăng - Yêu cầu kỹ thuật.
  • TCVN 6260: Xi măng poóc lăng hỗn hợp - Yêu cầu kỹ thuật.
  • TCVN 6067: Xi măng poóc lăng bền sun phát - Yêu cầu kỹ thuật.
  • TCVN 7711: Xi măng poóc lăng hỗn hợp bền sun phát - Yêu cầu kỹ thuật.
  • TCVN 7712: Xi măng poóc lăng hỗn hợp ít tỏa nhiệt - Yêu cầu kỹ thuật.
  • TCVN 9202: Xi măng xây trát - Yêu cầu kỹ thuật.
  • Các tiêu chuẩn quốc gia hiện hành về cốt liệu cho bê tông, nước dùng cho bê tông và vữa, cùng các phương pháp thử nghiệm liên quan.

- Thuật ngữ và định nghĩa cốt lõi (Điều 3)

Tiêu chuẩn làm rõ các khái niệm kỹ thuật cơ bản nhằm đảm bảo tính thống nhất trong quá trình áp dụng thực tế:

  • Xi măng poóc lăng thông dụng: Là chất kết dính thủy lực được tạo ra bằng cách nghiền mịn clinker xi măng poóc lăng với thạch cao và có thể có thêm một lượng phụ gia khoáng nhất định theo quy định của tiêu chuẩn sản phẩm tương ứng.
  • Môi trường xâm thực: Là môi trường chứa các tác nhân hóa học hoặc vật lý (như ion sun phát, ion clo, axit, nước biển, nước mềm) có khả năng phản ứng với các thành phần của đá xi măng, gây ra sự ăn mòn, giảm cường độ và phá hủy cấu trúc của bê tông và cốt thép.
  • Độ bền sun phát của xi măng: Khả năng của đá xi măng chống lại sự trương nở thể tích và nứt nẻ do các phản ứng hóa học giữa các thành phần khoáng của xi măng với ion sun phát xâm nhập từ môi trường bên ngoài.
  • Nhiệt thủy hóa của xi măng: Lượng nhiệt sinh ra từ các phản ứng hóa học giữa các khoáng chất của xi măng với nước trong quá trình đông kết và đóng rắn. Lượng nhiệt này ảnh hưởng trực tiếp đến sự hình thành ứng suất nhiệt và nguy cơ nứt nẻ trong các kết cấu bê tông khối lớn.

- Nguyên tắc chung trong lựa chọn và sử dụng xi măng (Điều 4)

Việc lựa chọn và sử dụng xi măng phải tuân thủ các nguyên tắc kỹ thuật và kinh tế cơ bản sau:

  • Lựa chọn theo yêu cầu kỹ thuật của kết cấu: Phải căn cứ vào mác bê tông thiết kế, tốc độ phát triển cường độ yêu cầu ở các tuổi ngày khác nhau, kích thước hình học của cấu kiện (bê tông khối lớn hay cấu kiện mỏng) để chọn loại xi măng có mác và đặc tính thủy hóa phù hợp.
  • Lựa chọn theo điều kiện môi trường làm việc: Đối với các công trình trong môi trường khô ráo, sử dụng xi măng poóc lăng thông thường. Đối với các công trình tiếp xúc với nước biển, nước ngầm có tính xâm thực sun phát hoặc môi trường ẩm ướt, bắt buộc phải ưu tiên sử dụng xi măng bền sun phát hoặc xi măng poóc lăng hỗn hợp có hàm lượng phụ gia khoáng hoạt tính cao để tăng độ đặc chắc và khả năng chống thấm.
  • Đảm bảo tính kinh tế và bảo vệ môi trường: Ưu tiên sử dụng các loại xi măng hỗn hợp được sản xuất từ các nguồn nguyên liệu và phụ gia sẵn có tại địa phương nhằm giảm giá thành, đồng thời góp phần giảm lượng phát thải khí nhà kính trong quá trình sản xuất clinker.
  • Đảm bảo tính tương thích với phụ gia: Xi măng được lựa chọn phải có tính tương thích tốt với các loại phụ gia hóa học (như phụ gia hóa dẻo, siêu dẻo, kéo dài thời gian đông kết) dự kiến sử dụng trong cấp phối bê tông để đạt được hiệu quả tối ưu về tính công tác và cường độ của bê tông.

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 9035:2011

HƯỚNG DẪN LỰA CHỌN VÀ SỬ DỤNG XI MĂNG TRONG XÂY DỰNG

Guide to the selection and use of cement in construction

Lời nói đầu

TCVN 9035:2011 do Viện Vật liệu xây dựng - Bộ Xây dựng biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

 

HƯỚNG DẪN LỰA CHỌN VÀ SỬ DỤNG XI MĂNG TRONG XÂY DỰNG

Guide to the selection and use of cement in construction

1 Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này đưa ra hướng dẫn lựa chọn và sử dụng xi măng trong xây dựng nhằm đảm bảo chất lượng công trình và tiết kiệm.

2 Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).

TCVN 141:2008, Xi măng poóc lăng - Phương pháp phân tích hóa học

TCVN 2682:2009, Xi măng poóc lăng - Yêu cầu kỹ thuật

TCVN 4033:1995, Xi măng poóc lăng puzôlan - Yêu cầu kỹ thuật

TCVN 4314:2003, Vữa xây dựng - Yêu cầu kỹ thuật

TCVN 4316:2007, Xi măng poóc lăng xỉ lò cao

TCVN 5691:2000, Xi măng poóc lăng trắng

TCVN 6067:2004, Xi măng poóc lăng bền sun phát - Yêu cầu kỹ thuật

TCVN 6069:2007, Xi măng poóc lăng ít tỏa nhiệt

TCVN 6260:2009, Xi măng poóc lăng hỗn hợp - Yêu cầu kỹ thuật

TCVN 6882:2001, Phụ gia khoáng cho xi măng

TCVN 7711:2007, Xi măng poóc lăng hỗn hợp bền sulfat

TCVN 7712:2007, Xi măng poóc lăng hỗn hợp ít tỏa nhiệt

TCVN 7713:2007, Phương pháp xác định sự thay đổi chiều dài thanh vữa trong dung dịch sun phát.

TCVN 7445-1¸2:2004, Xi măng Giếng khoan chủng loại G

TCVN 7569:2007, Xi măng alumin

TCVN… :2011, Xi măng đóng rắn nhanh - Yêu cầu kỹ thuật

TCVN 8873:2011, Xi măng nở - Yêu cầu kỹ thuật

TCXDVN 311:2004, Phụ gia khoáng hoạt tính cao dùng cho xi măng và vữa: Silicafume và tro trấu nghiền mịn*)

TCXDVN 324:2004, Xi măng xây trát*

TCXDVN 325:2004, Phụ gia hóa học cho bê tông*

TCXDVN 327:2004, Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép - Yêu cầu bảo vệ chống ăn mòn trong môi trường biển*

TCXDVN 356:2005, Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép - Tiêu chuẩn thiết kế*

TCXDVN 395:2007, Phụ gia khoáng cho bê tông đầm lăn*

3 Quy định chung

3.1 Khi thiết kế và thi công các công trình xây dựng phải căn cứ vào tiêu chuẩn này để lựa chọn loại xi măng phù hợp với yêu cầu thiết kế thi công công trình và môi trường sử dụng.

3.2 Các loại xi măng có công dụng đặc biệt được dùng khi công trình có yêu cầu hoặc có chỉ dẫn trong thiết kế.

4 Hướng dẫn lựa chọn và sử dụng xi măng

4.1 Hướng dẫn lựa chọn và sử dụng loại xi măng phù hợp với công trình xây dựng

Xi măng được lựa chọn và sử dụng theo quy định trong Bảng 1.

Bảng 1 - Hướng dẫn lựa chọn loại xi măng để sản xuất bê tông và vữa

Loại xi măng

Tiêu chuẩn

Công dụng chính

Nên sử dụng

Không nên sử dụng

Xi măng poóc lăng (PC)

TCVN 2682:2009

- Chế tạo các loại vữa, bê tông

- Dùng làm nền để chế tạo các loại xi măng khác

- Trong các công trình xây dựng

 

Xi măng poóc lăng hỗn hợp (PCB)

TCVN 6260:2009

- Chế tạo các loại vữa và bê tông

- Trong các công trình xây dựng thông thường

 

Xi măng poóc lăng bền sun phát (PCSR);

Xi măng poóc lăng hỗn hợp bền sun phát (PCBMSR, PCBHSR)

TCVN 6067:2004

TCVN 7711: 2007

- Chế tạo các loại vữa, bê tông làm việc trong môi trường xâm thực sun phát

- Trong các công trình tiếp xúc môi trường xâm thực sun phát

- Trong các công trình xây dựng thông thường.

Xi măng poóc lăng ít tỏa nhiệt (PCMH, PCLH)

Xi măng poóc lăng hỗn hợp ít tỏa nhiệt (PCBMH, PCBLH)

TCVN 6069:2007

TCVN 7712:2007

- Chế tạo kết cấu bê tông khối lớn

- Trong các kết cấu bê tông khối lớn

- Trong các công trình xây dựng thông thường

Xi măng poóc lăng xỉ lò cao (PCBFSI, PCBFSII)

TCVN 4316:2007

- Chế tạo các loại vữa và bê tông

- Trong các công trình xây dựng thông thường

 

Xi măng poóc lăng Pudôlan (PCPUZ)

TCVN 4033:1995

- Chế tạo các loại vữa và bê tông

- Trong các công trình xây dựng thông thường

- Trong các kết cấu xây dựng có điều kiện khô - ẩm thay đổi

Xi măng poóc lăng trắng (PCW)

TCVN 5691:2000

- Chế tạo vữa, bê tông kiến trúc

- Trong các công trình có yêu cầu trang trí, hoàn thiện

- Các kết cấu xây dựng chịu lực

Xi măng Giếng khoan (PCow - G)

TCVN 7445-1¸2:2004

- Dùng bơm trám các giếng khoan dầu khí

- Giếng khoan dầu khí

- Công trình xây dựng thông thường

Xi măng alumin (AC)

TCVN 7569:2007

- Chế tạo bê tông, vữa chịu nhiệt, chịu lửa

- Chế tạo bê tông, vữa cường độ tuổi sớm cao

- Chế tạo bê tông, vữa bền axit trung bình

- Chế tạo xi măng nở

- Kết cấu chịu nhiệt, chịu lửa

- Kết cấu yêu cầu cường độ cao ở tuổi sớm

- Kết cấu tiếp xúc môi trường axit

- Kết cấu bê tông và vữa bù co

- Công trình cầu, đường ngầm

- Kết cấu xây dựng thông thường

Xi măng đóng rắn nhanh (RS)

TCVN … :2011

- Chế tạo vữa, bê tông có yêu cầu đóng rắn nhanh.

- Kết cấu yêu cầu, phát triển cường độ ở tuổi sớm

- Công trình xây dựng thông thường

Xi măng nở

TCVN 8873:2011

- Chế tạo vữa và bê tông nở, bù co

- Công trình yêu cầu giảm nứt do co cứng

- Công trình xây dựng thông thường

Xi măng xây trát (MC)

TCXDVN 324:2004

- Chế  tạo vữa xây, trát, gạch bê tông

- Xây trát, làm gạch

- Kết cấu bê tông chịu lực

4.2 Hướng dẫn lựa chọn mác xi măng theo cấp bê tông và mác vữa

4.2.1 Hướng dẫn lựa chọn mác xi măng theo cấp bê tông

Cấp bê tông được xác định theo TCXDVN 356:2005.

Mác các loại xi măng để chế tạo bê tông được quy định trong Bảng 2.

Bảng 2 - Hướng dẫn lựa chọn mác xi măng để chế tạo bê tông

Cấp bê tông

Mác bê tông theo cường độ chịu nén (Mpa)

Mác xi măng

Sử dụng chính

Có thể sử dụng

Không nên sử dụng

B3,5

M5

30

-

40 trở lên

B5

M7,5

30

-

40 trở lên

B7,5

M10

30

-

40 trở lên

B10

M15

30

-

40 trở lên

B12,5

M15

30

-

40 trở lên

B15

M20

30

40

40 trở lên

B20

M25

30

40

50

B22,5

M30

30

40

50

B25

M35

40

30*,50

Dưới 30

B27,5

M35

40

30*,50

Dưới 30

B30

M40

40

30*,50

Dưới 30

B35

M45

50

40*

Dưới 40

Từ B40 trở lên

Từ M50 trở lên

50

40*

Dưới 40

CHÚ THÍCH: *Khi sử dụng xi măng mác thấp hơn mác bê tông cần phải sử dụng các loại phụ gia hóa học, phụ gia khoáng để đảm bảo chất lượng bê tông. Phụ gia hóa học theo TCXDVN 325:2004; phụ gia khoáng theo TCVN 6882:2001 hoặc TCXDVN 311:2004 hoặc TCXDVN 395:2007.

4.2.2 Hướng dẫn lựa chọn xi măng theo mác vữa

Mác vữa xây dựng được phân loại theo TCVN 4314:2003.

Mác các loại xi măng để chế tạo vữa xây dựng được lựa chọn phù hợp tương ứng với tính chất của từng loại vữa để đảm bảo chất lượng công trình và tiết kiệm.

4.3 Hướng dẫn lựa chọn và sử dụng xi măng trong môi trường xâm thực

4.3.1 Hướng dẫn lựa chọn và sử dụng xi măng trong môi trường xâm thực sun phát

Trong các môi trường xâm thực có nồng độ ion sunphát khác nhau, xi măng được lựa chọn và sử dụng theo quy định tại Bảng 3.

Bảng 3 - Hướng dẫn lựa chọn và sử dụng xi măng trong môi trường xâm thực sun phát

Môi trường sun phát

Nồng độ SO42- hòa tan trong đất*1, %

Hàm lượng SO42- trong nước*1, ppm (10-4%)

Loại xi măng sử dụng

Tỷ lệ N/XM, không lớn hơn

Cấp độ bền chịu nén của bê tông

Thấp

0,00 - 0,10

0 - 150

Không quy định

-

Không quy định

Vừa

0,10 - 0,20

150 - 1.500

Xi măng poóc lăng hỗn hợp bền sun phát trung bình hoặc xi măng poóc lăng có 5% £ C3A £ 8%

0,50

B35

Khắc nghiệt

0,20 - 2,00

1.500 - 10.000

Xi măng poóc lăng có C3A £ 5% hoặc xi măng poóc lăng bền sun phát hoặc xi măng poóc lăng hỗn hợp bền sun phát cao

0,45

B45

Rất khắc nghiệt*2

> 2,00

> 10.000

Xi măng poóc lăng bền sun phát + Pudôlan (hoặc xỉ lò cao) hoặc xi măng poóc lăng hỗn hợp bền sun phát cao

0,45

B45

CHÚ THÍCH: *1 Hàm lượng SO42- trong đất và trong nước được tính qua hàm lượng SO-23 theo công thức: %SO-24 = %SO32- x 1,2. Hàm lượng SO32- được xác định theo TCVN 141 : 2008.

*2 Các loại xi măng được sử dụng khi thử độ nở thanh vữa trong dung dịch sunphat theo TCVN 7713:2007 ở tuổi 18 tháng < 0,1%.

4.3.2 Hướng dẫn lựa chọn và sử dụng xi măng trong môi trường biển

Trong môi trường biển xi măng được lựa chọn và sử dụng theo quy định của TCXDVN 327:2004.

4.3.3 Hướng dẫn lựa chọn và sử dụng xi măng trong các môi trường xâm thực khác

Khi xây dựng các công trình tiếp xúc với môi trường xâm thực khác như muối, axít, cácbonat hoặc khí gây ăn mòn cần có các biện pháp bảo vệ thích hợp.

Lựa chọn đúng chủng loại, lượng xi măng, và các đặc tính của bê tông để đảm bảo các chỉ tiêu thiết kế và chất lượng của bê tông, hạn chế tối đa sự thấm chất lỏng và thấm khí.



*) Các TCXD, TCXDVN sẽ được chuyển đổi thành các TCVN hoặc QCVN

Văn bản được dẫn chiếu
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9035:2011 về Hướng dẫn lựa chọn và sử dụng xi măng trong xây dựng

Số hiệu: TCVN9035:2011
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/2011
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Xây dựng
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9035:2011 về Hướng d...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký