Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8048-5:2009
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8048-5:2009 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 3132:1975. Tiêu chuẩn này quy định phương pháp thử nghiệm cơ lý đối với gỗ, cụ thể là phương pháp thử nghiệm nén vuông góc với thớ gỗ. Đây là một trong những tài liệu kỹ thuật cốt lõi giúp xác định các đặc tính chịu lực của gỗ dưới tác động của tải trọng nén theo hướng vuông góc với chiều dọc của thớ gỗ, phục vụ trực tiếp cho công tác thiết kế, chế tạo và nghiệm thu các kết cấu gỗ trong xây dựng và công nghiệp.
Nội dung chi tiết Phần mở đầu và các Điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
Điều 1: Phạm vi áp dụng
Điều khoản này xác định rõ giới hạn và mục đích áp dụng của tiêu chuẩn kỹ thuật:
- Tiêu chuẩn quy định phương pháp xác định giới hạn độ bền nén vuông góc với thớ của gỗ tự nhiên.
- Phương pháp này áp dụng cho các phép thử nghiệm cơ lý lâm sản nhằm đánh giá chất lượng nguyên liệu gỗ, phục vụ công tác nghiên cứu khoa học và tính toán thiết kế kết cấu chịu lực bằng gỗ trong xây dựng.
Điều 2: Tài liệu viện dẫn
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác và đồng bộ, cần kết hợp sử dụng các tài liệu viện dẫn quan trọng sau đây:
- TCVN 8048-1 (ISO 3130) về Gỗ - Phương pháp thử cơ lý - Phần 1: Xác định độ ẩm cho các phép thử cơ lý.
- TCVN 8048-2 (ISO 3131) về Gỗ - Phương pháp thử cơ lý - Phần 2: Xác định khối lượng thể tích cho các phép thử cơ lý.
- Các tiêu chuẩn liên quan khác về phương pháp lấy mẫu chế tạo và yêu cầu chung đối với các mẫu thử cơ lý của gỗ.
Điều 3: Nguyên tắc thử nghiệm
Nguyên lý cốt lõi của phương pháp thử nghiệm nén vuông góc với thớ được quy định cụ thể:
- Tác dụng một tải trọng nén tăng dần với tốc độ không đổi lên mẫu thử gỗ có hình dạng và kích thước tiêu chuẩn.
- Hướng tác dụng của lực nén phải đảm bảo hoàn toàn vuông góc với hướng thớ gỗ (theo phương xuyên tâm hoặc phương tiếp tuyến).
- Tiến hành đo đạc và xác định tải trọng lớn nhất mà mẫu thử chịu được, hoặc tải trọng tại giới hạn tỷ lệ biến dạng, từ đó tính toán ra giới hạn độ bền nén vuông góc với thớ của mẫu gỗ.
Điều 4: Thiết bị và dụng cụ thử nghiệm
Để tiến hành phép thử đạt độ chính xác cao, phòng thử nghiệm phải được trang bị đầy đủ các thiết bị và dụng cụ đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật sau:
- Máy thử nén: Phải có khả năng tác dụng lực nén liên tục, tăng dần một cách êm ái và kiểm soát được tốc độ gia tải theo quy định. Sai số đo lực của thiết bị không được vượt quá ± 1%.
- Dụng cụ đo kích thước: Sử dụng thước cặp hoặc các thiết bị đo chuyên dụng khác có khả năng xác định chính xác kích thước các chiều của mẫu thử với độ chính xác tối thiểu là 0,1 mm.
- Thiết bị đo biến dạng: Đồng hồ so hoặc các cảm biến đo biến dạng tự động có độ chính xác đến 0,01 mm để ghi lại độ lún hoặc biến dạng của mẫu thử dưới tác động của lực nén trong suốt quá trình gia tải.
Ý nghĩa của việc tuân thủ các điều khoản đầu
Việc nắm vững và tuân thủ nghiêm ngặt các quy định từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn TCVN 8048-5:2009 là điều kiện tiên quyết để đảm bảo tính chuẩn xác, đồng bộ và có thể so sánh được của các kết quả thử nghiệm cơ lý gỗ. Các bước chuẩn bị thiết bị, hiểu rõ nguyên lý và xác định đúng phạm vi áp dụng giúp hạn chế tối đa sai số hệ thống trong quá trình thực nghiệm lâm sản.
TCVN 8048-5 : 2009
GỖ - PHƯƠNG PHÁP THỬ CƠ LÝ - PHẦN 5: THỬ NGHIỆM NÉN VUÔNG GÓC VỚI THỚ
Wood - Physical and mechanical methods of test - Part 5: Testing in compression perpendicular to grain
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp thử nghiệm gỗ khi nén vuông góc với thớ để xác định giới hạn tải trọng tác dụng lên toàn bộ bề mặt (xuyên tâm hoặc tiếp tuyến) của mẫu thử (cường độ quy ước cực đại).
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 8044 : 2009 (ISO 3129 : 1975) Gỗ - Phương pháp lấy mẫu và yêu cầu chung đối với các phép thử cơ lý.
TCVN 8048-1 : 2009 (ISO 3130 : 1975) Gỗ - Phương pháp thử cơ lý - Phần 1: Xác định độ ẩm cho các phép thử cơ lý.
Từ biểu đồ biến dạng và tải trọng, xác định tung độ của điểm mà tiếp tuyến của góc tạo bởi tiếp tuyến đường cong với trục tải trọng là lớn hơn 50 % so với giá trị trong phần tiếp tuyến của biểu đồ. Tính ứng suất tại tải trọng tương ứng với tung độ.
4.1. Máy nén có khả năng ghi tải trọng chính xác đến 50 N/mm và đồng hồ ghi biến dạng của mẫu thử chính xác đến 0,01 mm/mm. Trong trường hợp máy nén không được trang bị bộ ghi kèm theo, thì sử dụng máy nén đo tải trọng chính xác đến 1 % và thiết bị đo biến dạng của mẫu thử chính xác đến 0,01 mm.
4.2. Máy gia tải đồng đều bao gồm hai tấm ép bằng thép tôi, tiếp xúc với các bề mặt chỏm cầu.
4.3. Dụng cụ đo có khả năng xác định các kích thước của mẫu thử chính xác đến 0,1 mm.
4.4. Dụng cụ xác định độ ẩm theo TCVN 8048-1 (ISO 3130).
5.1. Tạo mẫu thử hình lăng trụ có mặt cắt hình vuông kích thước 20 mm và chiều dài dọc thớ từ 30 mm đến 60 mm. Khi tiến hành thử gỗ có các vòng năm rộng hơn 4 mm, có thể tăng các kích thước mặt cắt lên sao cho mẫu thử có số vòng năm không ít hơn 5 vòng.
5.2. Việc chuẩn bị mẫu thử, xác định độ ẩm và số lượng các mẫu thử thực hiện theo TCVN 8044 (ISO 3129).
6.1. Đo chiều rộng (theo hướng tiếp tuyến đối với nén xuyên tâm hoặc theo hướng xuyên tâm đối với nén tiếp tuyến) và chiều dài các mẫu thử dọc theo các trục đối xứng của mẫu, chính xác đến 0,1 mm.
6.2. Sử dụng máy gia tải đồng đều (4.2) để truyền tải lên mẫu thử. Tốc độ thử (tốc độ gia tải không đổi hoặc tốc độ di chuyển của đầu gia tải không đổi) phải đảm bảo sao cho giới hạn (cường độ quy ước cực đại) đạt được trong khoảng thời gian (1,5 ± 0,5) min kể từ khi bắt đầu gia tải.
6.3. Khi máy nén không có bộ phận ghi kết quả, xác định độ biến dạng của mẫu thử bằng đồng hồ hiện số có độ chính xác 0,01 mm tại các khoảng tăng tải trọng bằng nhau. Khoảng này phải nhỏ hơn ít nhất 10 lần so với giới hạn tải trọng tương ứng quy định. Đối với gỗ mềm có thể áp dụng khoảng tăng tải trọng bằng 250 N và đối với gỗ cứng áp dụng khoảng tăng tải trọng bằng 400 N.
6.4. Tiến hành thử liên tục đến khi vượt được giới hạn quy định (cường độ cực đại quy ước). Điều đó có thể quan sát trên biểu đồ của máy nén hoặc khi nhận thấy sự tăng đáng kể về tốc độ biến dạng của mẫu thử.
6.5. Sau khi kết thúc phép thử, nếu cần thì xác định độ ẩm theo TCVN 8048-1 (ISO 3130).
Lấy phần mẫu dài bằng (25 ± 5) mm ở giữa của mẫu đã thử để xác định độ ẩm. Để xác định độ ẩm trung bình, chỉ cần sử dụng một số mẫu thử tối thiểu, số lượng này được tính theo TCVN 8044 (ISO 3129).
7. Tính toán và biểu thị kết quả
7.1. Tải trọng tương ứng với giới hạn quy định (cường độ cực đại quy ước) được xác định từ biểu đồ của lực nén vuông góc với thớ gỗ theo tung độ của điểm mà tiếp tuyến của góc tạo bởi tiếp tuyến đường cong với trục tải trọng là lớn hơn 50 % so với giá trị trong phần tiếp tuyến của biểu đồ.
Khi máy nén không có bộ phận ghi kết quả thì phải vẽ đồ thị, sử dụng thang đo không lớn hơn 50 N/mm trên các trục tải trọng (tung độ) và không lớn hơn 0,01 mm/mm đối với biến dạng trục (tọa độ vuông góc Đề-các-tơ).
7.2. Giới hạn độ bền nén vuông góc với thớ gỗ, syW (cường độ cực đại quy ước) tính theo megapascal, tại độ ẩm W tại thời điểm thử, tính theo công thức:
![]()
trong đó:
P là tải trọng tương ứng với giới hạn nén vuông góc với thớ (cường độ cực đại quy ước), tính bằng Niutơn;
a và I là chiều rộng và chiều dài của mẫu thử, tính bằng milimét.
Biểu thị kết quả chính xác đến 0,1 MPa.
7.3. Khi cần phải hiệu chỉnh giới hạn độ bền nén vuông góc với thớ gỗ, syW (cường độ cực đại quy ước) về độ ẩm 12 %, chính xác đến 0,1 MPa, áp dụng công thức sau:
sy12 = syW [1 a (W - 12)]
trong đó:
a là hệ số hiệu chỉnh độ ẩm rút ra từ thực nghiệm;
W là độ ẩm của gỗ tính theo TCVN 8048-1 (ISO 3130).
7.4. Kết quả giới hạn độ bền nén (cường độ cực đại quy ước) của mẫu thử được cắt từ tấm gỗ đã chọn được tính với độ chính xác đến 0,1 MPa là trung bình số học của các kết quả thử của từng mẫu thử.
Báo cáo thử nghiệm phải ít nhất bao gồm các thông tin sau:
a) viện dẫn tiêu chuẩn này;
b) các thông tin chi tiết về mẫu thử;
c) chiều dài của mẫu thử;
d) các chi tiết theo Điều 8 của TCVN 8044 (ISO 3129);
e) các kết quả thử tính theo Điều 7 và các giá trị thống kê của các kết quả;
f) giá trị của hệ số a dùng để điều chỉnh kết quả thử về độ ẩm 12 %;
g) ngày thử nghiệm;
h) tên tổ chức tiến hành thử nghiệm.
- 1 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8048-6:2009 (ISO 3345 : 1975) về Gỗ - Phương pháp thử cơ lý - Phần 6: Xác định ứng suất kéo song song thớ
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8044:2009 (ISO 3129 : 1975) về Gỗ - Phương pháp lấy mẫu và yêu cầu chung đối với các phép thử cơ lý
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8048-7:2009 (ISO 3346:1975) về Gỗ - Phương pháp thử cơ lý - Phần 7: Xác định ứng suất kéo vuông góc với thớ
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8048-8:2009 (ISO 3347:1975) về Gỗ - Phương pháp thử cơ lý - Phần 8: Xác định ứng suất cắt song song thớ
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8048-9:2009 (ISO 8905:1988) về Gỗ - Phương pháp thử cơ lý - Phần 9: Xác định độ bền cắt song song thớ của gỗ xẻ
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8048-10:2009 (ISO 3348:1975) về Gỗ - Phương pháp thử cơ lý - Phần 10: Xác định độ bền uốn va đập
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8048-11:2009 (ISO 3351:1975) về Gỗ - Phương pháp thử cơ lý - Phần 11: Xác định độ cứng va đập
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8048-12:2009 (ISO 3350:1975)về Gỗ - Phương pháp thử cơ lý - Phần 12: Xác định độ cứng tĩnh
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8048-13:2009 (ISO 4469:1981) về Gỗ - Phương pháp thử cơ lý - Phần 13: Xác định độ co rút theo phương xuyên tâm và phương tiếp tuyến
- 10 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8048-14:2009 (ISO 4858:1982) về Gỗ - Phương pháp thử cơ lý - Phần 14: Xác định độ co rút thể tích
- 11 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8048-15:2009 (ISO 4859:1982) về Gỗ - Phương pháp thử cơ lý - Phần 15: Xác định độ giãn nở theo phương xuyên tâm và phương tiếp tuyến
- 12 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8048-16:2009 (ISO 4860:1982) về Gỗ - Phương pháp thử cơ lý - Phần 16: Xác định độ giãn nở thể tích
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 363:1970 về gỗ - phương pháp xác định giới hạn bền khi nén
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1076:1971 về gỗ xẻ - tên gọi và định nghĩa
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1758:1986 về gỗ xẻ - phân hạng chất lượng theo khuyết tật
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1284:1986 về gỗ xẻ - bảng tính thể tích
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8048-6:2009 (ISO 3345 : 1975) về Gỗ - Phương pháp thử cơ lý - Phần 6: Xác định ứng suất kéo song song thớ
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8044:2009 (ISO 3129 : 1975) về Gỗ - Phương pháp lấy mẫu và yêu cầu chung đối với các phép thử cơ lý
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8048-7:2009 (ISO 3346:1975) về Gỗ - Phương pháp thử cơ lý - Phần 7: Xác định ứng suất kéo vuông góc với thớ
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8048-8:2009 (ISO 3347:1975) về Gỗ - Phương pháp thử cơ lý - Phần 8: Xác định ứng suất cắt song song thớ
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8048-9:2009 (ISO 8905:1988) về Gỗ - Phương pháp thử cơ lý - Phần 9: Xác định độ bền cắt song song thớ của gỗ xẻ
- 10 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8048-10:2009 (ISO 3348:1975) về Gỗ - Phương pháp thử cơ lý - Phần 10: Xác định độ bền uốn va đập
- 11 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8048-11:2009 (ISO 3351:1975) về Gỗ - Phương pháp thử cơ lý - Phần 11: Xác định độ cứng va đập
- 12 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8048-12:2009 (ISO 3350:1975)về Gỗ - Phương pháp thử cơ lý - Phần 12: Xác định độ cứng tĩnh
- 13 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8048-13:2009 (ISO 4469:1981) về Gỗ - Phương pháp thử cơ lý - Phần 13: Xác định độ co rút theo phương xuyên tâm và phương tiếp tuyến
- 14 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8048-14:2009 (ISO 4858:1982) về Gỗ - Phương pháp thử cơ lý - Phần 14: Xác định độ co rút thể tích
- 15 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8048-15:2009 (ISO 4859:1982) về Gỗ - Phương pháp thử cơ lý - Phần 15: Xác định độ giãn nở theo phương xuyên tâm và phương tiếp tuyến
- 16 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8048-16:2009 (ISO 4860:1982) về Gỗ - Phương pháp thử cơ lý - Phần 16: Xác định độ giãn nở thể tích
- 17 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13707-5:2023 (ISO 13061-5:2020) về Tính chất vật lý và cơ học của gỗ - Phương pháp thử dành cho mẫu nhỏ không khuyết tật từ gỗ tự nhiên - Phần 5: Xác định độ bền nén vuông góc với thớ