Tóm tắt Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1267:1972 về Quần áo nữ - Phương pháp đo cơ thể
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1267:1972 là văn bản kỹ thuật quan trọng quy định về phương pháp đo cơ thể nữ giới, làm cơ sở thiết kế, xây dựng hệ thống cỡ số và sản xuất hàng may mặc quy chuẩn. Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết các nội dung cốt lõi dựa trên thông tin văn bản và các điều khoản đầu tiên:
Thông tin chung về văn bản
- Tên tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1267:1972 về Quần áo nữ - Phương pháp đo cơ thể.
- Số hiệu: TCVN 1267:1972.
- Phạm vi áp dụng: Quy định các phương pháp đo kích thước cơ thể phụ nữ nhằm phục vụ cho công tác thiết kế, sản xuất công nghiệp và may đo thủ công các loại quần áo nữ.
Nội dung chi tiết Phần mở đầu và các Điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
Phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên của tiêu chuẩn tập trung vào việc thiết lập các nguyên tắc nền tảng, chuẩn hóa quy trình và xác định các thông số kỹ thuật ban đầu phục vụ cho việc đo đạc thể hình nữ giới:
- Quy định chung về đối tượng và phạm vi (Điều 1): Xác định rõ mục đích của tiêu chuẩn là thống nhất phương pháp đo trên cơ thể người thật. Tiêu chuẩn này áp dụng bắt buộc hoặc khuyến khích đối với các cơ sở thiết kế thời trang, nhà máy may mặc công nghiệp và các cơ sở may đo trên toàn quốc nhằm đảm bảo tính đồng bộ của sản phẩm may mặc nữ.
- Yêu cầu về tư thế của người được đo (Điều 2): Quy định chi tiết về trạng thái và tư thế của người phụ nữ khi tiến hành đo. Người được đo phải đứng ở tư thế tự nhiên, thẳng người, hai gót chân khép sát, vai thả lỏng, mắt nhìn thẳng. Quy định này nhằm hạn chế tối đa sai số do tư thế đứng không chuẩn gây ra, ảnh hưởng trực tiếp đến thông số của trang phục.
- Quy chuẩn về dụng cụ đo (Điều 3): Xác định các loại dụng cụ được phép sử dụng trong quá trình đo, phổ biến nhất là thước dây mềm có độ chia vạch rõ ràng (đơn vị milimet hoặc centimet). Thước đo phải đảm bảo độ chính xác, không bị co giãn hoặc biến dạng trong quá trình sử dụng để bảo toàn tính chính xác của số liệu.
- Xác định các điểm mốc chuẩn trên cơ thể (Điều 4): Đây là điều khoản kỹ thuật quan trọng nhất trong phần đầu, hướng dẫn cách xác định các điểm mốc xương và mốc cơ thể cố định trên người phụ nữ (như đốt sống cổ thứ bảy, điểm đầu vai, điểm cao nhất của ngực, đường thắt lưng tự nhiên, và điểm mông). Việc xác định chính xác các điểm mốc này là điều kiện tiên quyết để thực hiện các phép đo chiều dài, chiều rộng và vòng đo ở các bước tiếp theo.
Ý nghĩa và giá trị thực tiễn của tiêu chuẩn
TCVN 1267:1972 đóng vai trò là kim chỉ nam kỹ thuật cho ngành công nghiệp dệt may Việt Nam trong giai đoạn đầu xây dựng tiêu chuẩn hóa. Việc áp dụng nghiêm ngặt các phương pháp đo từ Điều 1 đến Điều 4 giúp:
- Đảm bảo tính đồng nhất về thông số kích thước của các sản phẩm quần áo nữ sản xuất hàng loạt trên thị trường.
- Hạn chế tỷ lệ sản phẩm lỗi, hỏng do sai lệch thông số đo đạc trong khâu thiết kế rập mẫu.
- Tạo cơ sở khoa học để người tiêu dùng dễ dàng lựa chọn trang phục vừa vặn với vóc dáng đặc trưng của phụ nữ Việt Nam.
TIÊU CHUẨN NHÀ NƯỚC
TCVN 1267 - 72
QUẦN ÁO NỮ
PHƯƠNG PHÁP ĐO CƠ THỂ
1. Tiêu chuẩn này quy định phương pháp đo cơ thể phụ nữ, phục vụ cho việc thiết kế các loại quần áo may sẵn của phụ nữ.
2. Đo cơ thể phụ nữ phải tiến hành theo quy định trong bảng và theo chỉ dẫn trên các hình vẽ.
| Số TT | Kích thước đo | Cách đo | Hình vẽ |
| 1 | Chiều cao cơ thể | Đo bằng thước đo chiều cao từ gót chân đến đỉnh đầu (không kể giày và mũ), người đứng thẳng bình thường chân sát vào nhau, đầu ngay ngắn, mắt hướng về phía trước sao cho đuôi mắt và lỗ tai ngoài nằm trên một đường thẳng ngang | H.2 |
| 2. | Chiều dài từ đốt sống cổ thứ 7 đến hết gót chân | Đo bằng thước đo chiều cao từ gót chân đến bờ trên đốt sống cổ 7 (không kể giày) | H.2 |
| 3 | Chiều dài từ đốt sống cổ thứ 7 đến vòng bụng | Đo bằng thước dây đặt từ bờ trên đốt sống cổ thứ 7 dọc theo cột sống đến đường vòng quanh bụng ở chỗ nhỏ nhất (eo). | H.3 |
| 4 | Chiều dài cung mỏm vai | Đo bằng thước dây đặt từ điểm trước sát mép trên thước vuông góc kẹp nách vòng qua mỏm vai đến điểm sát mép trên thước vuông góc kẹp nách phía sau lưng | H.2 |
| 5 | Chiều rộng lưng ngang nách | Đo bằng thước dây đặt từ đầu khe nách bên này đến đầu khe nách bên kia phía sau lưng | H.3 |
| 6 | Chiều dài từ đốt sống cổ thứ 7 đến đường ngang nách | Đo bằng thước dây từ bờ trên đốt sống cổ thứ 7 dọc cột sống đến đường thẳng ngang nách | H.2 |
| 7 | Chiều rộng vai | Đo bằng thước dây đặt từ mỏm cùng xương vai bên này đến mỏm cùng xương vai bên kia về phía sau lưng (đầu thước đặt dóng thẳng với đường nối từ lồi cầu xương cánh tay đến mỏm cùng xương vai). | H.3 |
| 8 | Đoạn xuôi vai | Đo bằng thước dây từ bờ trên đốt sống cổ thứ 7 đến mép trên đường dây đo chiều rộng vai. | H.3 |
| 9 | Chiều dài cánh tay | Đo bằng thước dây đặt từ mỏm cùng xương vai đến hết mỏm trên lồi cầu ngoài, khi tay gập lại | H.1 |
| 10 | Chiều dài cánh tay và cẳng tay | Đo bằng thước dây đặt từ mỏm cùng xương vai đến chỏm xương trụ (mắt cá tay) khi tay buông xuống bình thường bàn tay úp đùi. | H.3 |
| 11 | Chiều dài thân | Đo bằng thước dây đặt từ bờ trên đốt sống cổ thứ 7 đến sát mặt ghế ngồi, người ngồi thẳng thắn. | H.4 |
| 12 | Chiều cao chậu hông | Đo bằng thước vuông góc từ điểm trên cùng của mép ngoài … chậu đến sát mặt ghế ngồi | H.4 |
| 13 | Vòng đầu | Đo bằng thước dây quấn vòng quanh đầu qua u trán giữa và chỗ dô nhất về phía sau đầu. | H.2 |
| 14 | Vòng cổ | Đo bằng thước dây vòng quanh chân cổ (nền cổ) qua phía trên đốt sống cổ thứ 7 và bờ trên đầu trong xương đòn. | H.2 |
| 15 | Chiều dài từ đầu trong vai đến vòng bụng về phía lưng | Đo bằng thước dây từ đầu vai ngang đốt sống cổ thứ 7 theo đường song song cột sống đến đường vòng quanh bụng chỗ nhỏ nhất (eo). | H.3 |
| 16 | Chiều dài từ đầu trong vai đến vòng bụng về phía ngực | Đo bằng thước dây đặt từ điểm đầu trong vai ngang đốt sống cổ thứ 7 đến đường vòng quanh bụng chỗ nhỏ nhất (eo) | H.1 |
| 17 | Chiều dài đầu trong vai đến núm vú | Đo bằng thước dây từ đầu trong vai ngang đốt sống cổ 7 đến núm vú. | H.1 |
| 18 | Chiều dài từ chân (nền) vú phía trên đến núm vú | Đo bằng thước dây đặt từ chân (nền) vú phía trên đến núm vú | H.2 |
| 19 | Chiều dài từ nếp lằn dưới vú đến núm vú | Đo bằng thước dây đặt từ nếp lằn dưới vú đến núm vú | H.2 |
| 20 | Chiều rộng ngực ngang nách | Đo bằng thước dây đặt từ đầu khe nách bên này đến đầu khe nách bên kia về phía trước ngực. | H.1 |
| 21 | Khoảng cách hai núm vú | Đo bằng thước dây đặt từ đầu núm vú bên này đến đầu núm vú bên kia. | H.1 |
| 22 | Vòng ngực ngang nách | Đo bằng thước dây quấn vòng quanh ngực qua sát hai bên nách (thước đặt trong mặt phẳng ngang). | H.2 |
| 23 | Vòng ngực ngang vú | Đo bằng thước dây quấn vòng quanh ngực qua 2 núm vú (thước đặt trong mặt phẳng ngang) | H.2 |
| 24 | Vòng ngực sát chân vú phía dưới | Đo bằng thước dây quấn vòng quanh ngực qua sát nếp lằn dưới vú (thước đặt trong mặt phẳng ngang). | H.2 |
| 25 | Vòng bụng | Đo bằng thước dây quấn vòng quanh bụng chỗ nhỏ nhất (eo). | H.2 |
| 26 | Vòng mông | Đo bằng thước dây quấn vòng quanh mông chỗ to nhất của mông. | H.1 |
| 27 | Vòng nghiêng đùi | Đo bằng thước dây quấn quanh bẹn phía trước và nếp lằn mông phía sau. | H.1 |
| 28 | Chiều dài đùi | Đo bằng thước dây đặt từ điểm trên cùng của mép ngoài mào chậu đến một điểm ở ngoài tương ứng với chính giữa xương bánh chè. | H.3 |
| 29 | Chiều dài chi dưới | Đo bằng thước dây đặt từ điểm trên cùng của mép ngoài mào, chậu dọc mặt ngoài chi dưới tới đất | H.3 |
| 30 | Vòng cánh tay | Đo bằng thước dây vòng quanh chỗ to nhất của bắp tay khi tay để bình thường. | H.3 |
| 31 | Vòng cổ tay | Đo bằng thước dây quấn quanh cổ tay chỗ nhỏ nhất (trên mắt cá tay) | H.2 |
| 32 | Chiều dài bàn tay | Đo bằng thước dây đặt từ nếp lằn trước cổ tay đến hết ngón giữa. | H.5 |
| 33 | Khoảng cách từ cổ tay đến đường dóng ngang kẽ ngón cái | Đo bằng thước dây từ nếp lằn trước cổ tay đến đường dóng ngang (thẳng góc với trục bàn tay) từ kẽ giữa ngón tay cái và ngón trỏ | H.5 |
| 34 | Chiều rộng bàn tay | Đo bằng thước kẹp chiều rộng nhất của bàn tay (từ điểm ngoài đầu xương đốt bàn tay ngón cái tới điểm ngoài xương đốt bàn tay ngón út). | H.6 |
| 35 | Chiều rộng 4 ngón tay | Đo bằng thước kẹp chiều rộng bàn tay từ mép ngoài đốt bàn tay của ngón trỏ theo đường vuông góc với trục bàn tay đến điểm ngoài cùng của bàn tay. | H.5 |
| 36 | Chiều dài ngón cái | Đo bằng thước dây từ đầu xương đốt bàn ngón cái dọc theo mặt mu ngón cái đến hết ngón cái. | H.6 |
| 37 | Chiều dài ngón trỏ | Đo bằng thước dây từ đầu xương đốt bàn của ngón trỏ dọc theo mặt mu đến hết ngón trỏ. |
|
| 38 | Chiều dài ngón giữa | Đo bằng thước dây đặt từ đầu xương đốt bàn ngón giữa dọc theo mặt mu đến hết ngón giữa. |
|
| 39 | Chiều dài ngón nhẫn | Đo bằng thước dây đặt từ đầu xương đốt bàn ngón nhẫn dọc theo mặt mu đến hết ngón nhẫn. |
|
| 40 | Chiều dài ngón út | Đo bằng thước dây đặt từ đầu xương đốt bàn ngón út dọc theo mặt mu đến hết ngón út. |
|
| 41 | Vòng bắp chân | Đo bằng thước dây quấn quanh chỗ to nhất ở bắp chân | H.1 |
| 42 | Vòng cổ chân | Đo bằng thước dây quấn quanh cổ chân trên mắt cá chân chỗ nhỏ nhất. | H.1 |
| 43 | Vòng gót chân | Đo bằng thước dây quấn chéo quanh nếp lằn trước cổ chân và chỗ sau cùng của gót chân. | H.7 |
| 44 | Vòng bàn chân | Đo bằng thước dây quấn quanh giữa bàn chân | H.7 |
| 45 | Chiều dài bàn chân | Đo bằng thước kẹp từ ngón chân dài nhất tới điểm sau cùng của gót chân. | H.7 |
|
|
|



- 1 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5782:2009 về Hệ thống cỡ số tiêu chuẩn quần áo
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6054:1995 về Quần áo may mặc thông dụng do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6881:2001 về Quần áo bảo vệ – Quần áo chống hoá chất lỏng – Xác định khả năng chống thẩm thấu chất lỏng của vật liệu không thấm khí do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5781:1994 về Phương pháp đo cơ thể người
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5782:1994 về Hệ thống cỡ số tiêu chuẩn quần áo
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1680:1975 về Quần áo nam - Phương pháp đo cơ thể do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1681:1975 về Quần áo nam - Cỡ số do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 375:1970 về Quần áo trẻ em trai - Phương pháp đo cơ thể
- 9 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 376:1970 về Quần áo trẻ em trai - Cỡ số
- 10 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 371:1970 về Quần áo trẻ sơ sinh - Phương pháp đo cơ thể người do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 11 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 372:1970 về Quần áo trẻ sơ sinh - Cỡ số do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 12 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 373:1970 về Quần áo trẻ em gái - Phương pháp đo cơ thể do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 13 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 374:1970 về Quần áo trẻ em gái - Cỡ số do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 1 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5782:2009 về Hệ thống cỡ số tiêu chuẩn quần áo
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6054:1995 về Quần áo may mặc thông dụng do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6881:2001 về Quần áo bảo vệ – Quần áo chống hoá chất lỏng – Xác định khả năng chống thẩm thấu chất lỏng của vật liệu không thấm khí do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5781:1994 về Phương pháp đo cơ thể người
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5782:1994 về Hệ thống cỡ số tiêu chuẩn quần áo
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1680:1975 về Quần áo nam - Phương pháp đo cơ thể do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1681:1975 về Quần áo nam - Cỡ số do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 375:1970 về Quần áo trẻ em trai - Phương pháp đo cơ thể
- 9 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 376:1970 về Quần áo trẻ em trai - Cỡ số
- 10 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 371:1970 về Quần áo trẻ sơ sinh - Phương pháp đo cơ thể người do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 11 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 372:1970 về Quần áo trẻ sơ sinh - Cỡ số do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 12 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 373:1970 về Quần áo trẻ em gái - Phương pháp đo cơ thể do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 13 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 374:1970 về Quần áo trẻ em gái - Cỡ số do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành

