Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 375:1970 về Quần áo trẻ em trai - Phương pháp đo cơ thể là văn bản kỹ thuật pháp lý quan trọng đặt nền móng cho việc chuẩn hóa kích cỡ và phương pháp đo lường cơ thể trẻ em trai tại Việt Nam. Tiêu chuẩn này được ban hành nhằm thống nhất các quy tắc đo đạc, phục vụ đắc lực cho ngành công nghiệp may mặc, thiết kế thời trang trẻ em và các hoạt động nghiên cứu nhân trắc học.

Điều 1: Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn

  • Tiêu chuẩn này quy định phương pháp đo các kích thước cơ thể của trẻ em trai nhằm mục đích thiết kế, sản xuất hàng loạt hoặc may đo thủ công các loại quần áo.
  • Đối tượng áp dụng bao gồm trẻ em trai trong độ tuổi từ sơ sinh đến dưới 16 tuổi.
  • Văn bản là căn cứ kỹ thuật bắt buộc đối với các xí nghiệp may mặc, các hợp tác xã may mặc và các cơ sở nghiên cứu thiết kế thời trang trẻ em trên toàn quốc.

Điều 2: Quy định chung và điều kiện khi tiến hành đo

  • Tư thế của người được đo: Trẻ em trai khi đo phải đứng ở tư thế tự nhiên, thẳng người, hai gót chân khép sát vào nhau, hai tay buông thõng tự nhiên dọc theo thân mình, mắt nhìn thẳng về phía trước. Đối với trẻ sơ sinh hoặc trẻ nhỏ chưa tự đứng được, phép đo sẽ được thực hiện ở tư thế nằm ngửa thẳng người trên mặt phẳng chuẩn.
  • Trang phục khi đo: Để đảm bảo độ chính xác cao nhất, người được đo chỉ mặc đồ lót mỏng, sát cơ thể hoặc không mặc quần áo (đối với trẻ sơ sinh), không đi giày dép và không đội mũ.
  • Dụng cụ đo lường: Sử dụng thước dây mềm, không co giãn, có độ chia vạch đến 1 milimét (mm). Thước đo phải được kiểm định định kỳ để tránh sai số tích lũy. Khi đo các kích thước chiều cao, có thể sử dụng thước đo chiều cao chuyên dụng (thước đo nhân trắc đứng).
  • Nguyên tắc áp thước: Khi đo các kích thước vòng (như vòng ngực, vòng eo, vòng mông), thước dây phải được áp sát vào cơ thể nhưng không được siết quá chặt làm biến dạng phần mềm, cũng không được để thước quá lỏng. Thước dây luôn phải giữ ở trạng thái nằm ngang song song với mặt đất.

Điều 3: Xác định các điểm mốc nhân trắc trên cơ thể

Để đảm bảo tính thống nhất và tránh sai lệch giữa các lần đo hoặc giữa các kỹ thuật viên khác nhau, tiêu chuẩn quy định rõ các điểm mốc xương và điểm mốc phần mềm cố định trên cơ thể trẻ em trai bao gồm:

  • Điểm đỉnh đầu: Điểm cao nhất trên đường dọc giữa của da đầu khi đầu ở tư thế chuẩn (đường nghe nhìn nằm ngang).
  • Điểm cổ sau (đốt sống cổ thứ 7): Điểm lồi nhất của xương cổ khi cúi nhẹ đầu, làm mốc để đo chiều dài lưng và chiều dài áo.
  • Điểm gốc cổ bên: Giao điểm giữa đường chân cổ và đường vai.
  • Điểm mỏm cùng vai: Điểm ngoài cùng của xương bả vai, dùng làm mốc đo chiều rộng vai và chiều dài tay.
  • Điểm đầu ngực: Điểm nhô ra nhất của núm vú (đối với trẻ em trai chưa dậy thì, điểm này thường nằm ở vị trí xương sườn thứ 4 hoặc thứ 5).
  • Đường ngang eo: Đường đi qua phần hẹp nhất của thắt lưng, hoặc được xác định bằng cách buộc một sợi dây chun mềm quanh eo để trẻ vận động tự nhiên rồi tự định vị vào vùng lõm nhất.
  • Đường ngang mông: Đường đi qua điểm nhô ra nhất của mông phía sau.

Điều 4: Phương pháp đo các kích thước cơ thể cụ thể

Tiêu chuẩn hướng dẫn chi tiết quy trình thực hiện đo đối với các kích thước cơ bản nhất để dựng thiết kế quần áo trẻ em trai:

  • Chiều cao toàn thân: Đo khoảng cách thẳng đứng từ điểm đỉnh đầu đến mặt phẳng đứng (mặt đất). Đây là chỉ số phân nhóm cỡ số quan trọng nhất.
  • Vòng ngực: Cho thước dây đi ngang qua điểm đầu ngực ở phía trước và đi qua dưới hai nách, vòng qua xương bả vai ở phía sau. Phép đo được thực hiện khi trẻ thở bình thường.
  • Vòng eo: Đo chu vi quanh bụng tại vị trí đường ngang eo đã xác định ở Điều 3.
  • Vòng mông: Đo chu vi quanh mông tại vị trí đường ngang mông, thước dây đi qua điểm nhô nhất của mông và giữ song song với mặt đất.
  • Chiều rộng vai: Đo khoảng cách giữa hai điểm mỏm cùng vai trái và phải, thước đi men theo đường cong tự nhiên của vai qua điểm cổ sau.
  • Chiều dài tay: Đo từ điểm mỏm cùng vai, đi dọc theo phía ngoài cánh tay qua khuỷu tay (hơi gập nhẹ) đến khớp cổ tay (xương quay).
  • Chiều dài quần: Đo dọc theo phía ngoài từ đường ngang eo qua hông xuống đến gót chân hoặc mắt cá chân tùy theo yêu cầu thiết kế cụ thể.

Ý nghĩa và tầm quan trọng của các điều khoản đầu

Việc quy định chặt chẽ từ phạm vi áp dụng, điều kiện đo, các điểm mốc nhân trắc học cho đến phương pháp đo cụ thể trong các Điều từ 1 đến 4 của TCVN 375:1970 giúp loại bỏ tối đa các sai số do yếu tố chủ quan của người đo gây ra. Đây là nền tảng khoa học giúp các nhà thiết kế xây dựng hệ thống cỡ số chuẩn hóa, nâng cao chất lượng phom dáng quần áo, đảm bảo sự thoải mái và phù hợp với đặc điểm phát triển thể chất của trẻ em trai Việt Nam.

TIÊU CHUẨN NHÀ NƯỚC

TCVN 375-70

QUẦN ÁO TRẺ EM TRAI

PHƯƠNG PHÁP ĐO CƠ THỂ

1. Tiêu chuẩn này quy định phương pháp đo cơ thể trẻ em trai trên 1 tuổi, phục vụ cho việc thiết kế các loại quần áo may sẵn của trẻ em trai.

2. Đo trên cơ thể trẻ em trai trên 1 tuổi phải tiến hành theo quy định trong bảng và theo chỉ dẫn trên các hình vẽ.

Số thứ tự

Kích thước đo

Ký hiệu

Cách đo

Hình vẽ

1

Chiều cao cơ thể

CC

Đo bằng thước đo chiều cao từ gót chân đến đỉnh đầu (không kể giày và mũ). Người đứng thẳng bình thường, chân sát vào nhau, đầu ngay ngắn, mắt hướng về phía trước sao cho đuôi mắt và mép trên lỗ tai ngoài nằm trên một đường thẳng ngang.

H.1 và H.3

2

Chiều dài từ đốt sống cổ thứ 7 đến hết gót chân

CG

Đo bằng thước đo chiều cao từ gót chân đến đầu trên đốt sống cổ thứ 7 (không kể giày). Người đứng thẳng bình thường, chân sát vào nhau.

H.1 và H.3

3

Chiều dài từ đốt sống cổ thứ 7 đến vòng bụng

CL

Đo bằng thước dây đặt từ bờ trên đốt sống cổ thứ 7 dọc theo cột sống đến vòng bụng cách rốn 2 cm về phía trên.

H.4

4

Chiều rộng lưng ngang nách

RL

Đo bằng thước dây đặt từ điểm đầu khe nách bên này đến điểm đầu khe nách bên kia về phía sau lưng.

H.4

5

Chiều rộng vai

RV

Đo bằng thước dây đặt từ mỏm cùng xương vai bên này đến mỏm cùng xương vai bên kia về phía sau lưng.

H.4

6

Chiều rộng vai con

RVC

Đo bằng thước dây đặt từ điểm đầu vai sát vòng cổ đếm mỏm cùng xương vai cùng bên.

H.4

7

Chiều dài từ đầu vai đến vòng bụng về phía lưng

VLS

Đo bằng thước dây đặt từ điểm đầu vai sát vòng cổ đến vòng bụng cách rốn 2 cm về phía trên.

H.5

8

Chiều dài từ lõm trên ức đến vòng bụng về phía ngực

ƯL

Đo bằng thước dây đặt từ điểm lõm trên xương ức đến vòng bụng cách rốn 2 cm về phía trên (qua chính giữa ngực).

H.5

9

Chiều dài từ đầu vai đến vòng bụng về phía ngực

VLT

Đo bằng thước dây đặt từ điểm đầu vai sát vòng cổ đến vòng bụng cách rốn 2 cm về phía trên (qua núm vú).

H.5

10

Chiều dài cánh tay

CT

Đo bằng thước dây đặt từ mỏm cùng xương vai đến hết mỏm trên lồi cầu khi tay gập lại.

H.5

11

Chiều dài tay

DT

Đo bằng thước dây đặt từ mỏm cùng xương vai đến hết mắt cá tay khi tay buông xuống bình thường.

H.6

12

Chu vi cánh tay

BT

Đo bằng thước dây quấn vòng quanh chỗ bắp tay nở nhất khi tay để bình thường.

H.6

13

Chiều dài từ đốt sống cổ thứ 7 đến đường ngang nách

CN

Đo bằng thước dây đặt từ đầu trên đốt sống cổ thứ 7 dọc cột sống đến đường thẳng ngang đi qua mép các thước vuông góc kẹp sát nách.

H.7

14

Chiều dài cung mỏm vai

MV

Đo bằng thước dây đặt từ điểm sát mép trên thước vuông góc kẹp nách phía trước vòng qua mỏm vai đến điểm sát mép trên thước vuông góc kẹp nách phía sau lưng.

H.7

15

Chu vi vòng đầu

Đo bằng thước dây quấn vòng quanh đầu qua giữa trán và chỗ dô nhất ở phía sau đầu.

H.7

16

Chu vi vòng cổ

VC

Đo bằng thước dây quấn vòng quanh cổ qua phía trên đốt sống cổ thứ 7 và qua phía trên đầu trong xương đòn.

H.7

17

Chiều rộng ngực ngang nách

NN

Đo bằng thước dây đặt từ điểm đầu khe nách bên này đến điểm đầu khe nách bên kia về phía trước ngực.

H.8

18

Chu vi vòng ngực ngang vú

NN

Đo bằng thước dây quấn vòng quanh ngực qua 2 núm vú (thước đặt trong mặt phẳng ngang).

H.8

19

Chu vi vòng bụng

VL

Đo bằng thước dây quấn vòng quanh bụng cách rốn 2 cm về phía trên (thước đặt trong mặt phẳng ngang).

H.8

20

Chu vi vòng mông

VM

Đo bằng thước dây quấn vòng quanh mông qua chỗ mông nở nhất (thước đặt trong mặt phẳng ngang).

H.8

21

Chiều dài đùi

Đo bằng thước dây đặt từ điểm trên cùng của mép ngoài mào chậu phía sườn đến điểm chính giữa xương bánh chè.

H.8

22

Chiều dài từ mép ngoài mào chậu đến hết gót chân

XC

Đo bằng thước dây đặt từ điểm trên cùng của mép ngoài mào chậu dọc mặt ngoài chi dưới tới đất (không kể giày).

H.8

23

Chiều dài từ mép ngoài mào chậu đến mặt ghế ngồi

XG

Đo bằng thước vuông góc từ điểm trên cùng của mép ngoài mào chậu đến sát mặt ghế ngồi, người ngồi thẳng thắn.

H.9

24

Chiều dài thân

TH

Đo bằng thước dây đặt từ đầu trên đốt sống cổ thứ 7 đến sát mặt ghế ngồi, người ngồi thẳng thắn.

H.9

25

Chiều rộng đầu

Đo bằng thước cặp từ chỗ dô nhất của đầu phía bên phải đến chỗ dô nhất của đầu phía bên trái.

H.2 và H.10

26

Chiều rộng cổ

RC

Đo bằng thước cặp đặt trên vòng cổ tính từ điểm đầu vai bên này đến điểm đầu vai bên kia.

H.2 và H.10

27

Chiều dày ngực

DN

Đo bằng thước cặp ở chỗ dô nhất của ngực (thước đặt trong mặt phẳng ngang).

H.2 và H.11

28

Chiều dày bụng

DL

Đo bằng thước cặp đặt trên rốn 2 cm từ phía bụng và phía lưng (thước đặt trong mặt phẳng ngang).

H.2 và H.11

29

Chiều rộng mông

RM

Đo bằng thước cặp từ điểm dô nhất của mông bên phải đến điểm dô nhất của mông bên trái.

H.2 và H.12

30

Đoạn xuôi vai

XV

Đo bằng thước dây từ đầu trên đốt sống cổ thứ 7 đến đường dây đo chiều rộng vai.

H.12

 

ĐÍNH CHÍNH

Trang

DÒNG THỬ

Ở CỘT KÝ HIỆU

In sai

Đọc lại là

17

Dòng thứ ba trên xuống

CL

CB

 

Dòng thứ năm dưới lên

CLV

VBS

 

Dòng thứ bốn dưới lên

ƯL

ƯB

 

Dòng thứ ba dưới lên

VLT

VBT

 

Dòng thứ hai dưới lên

CT

DCT

18

Dòng thứ nhất trên xuống

BT

CT

 

Dòng thứ tám trên xuống

VL

VB

 

Dòng thứ chín dưới lên

XC

MC

 

Dòng thứ tám dưới lên

XG

MG

 

Dòng thứ ba dưới lên

DL

DB

 

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 375:1970 về Quần áo trẻ em trai - Phương pháp đo cơ thể

Số hiệu: TCVN375:1970
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/1970
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Ngưng hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 375:1970 về Quần áo...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký