Tóm tắt Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1753:1975 về Vải dệt thoi - Phương pháp xác định mật độ sợi
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1753:1975 quy định phương pháp xác định mật độ sợi dọc và sợi ngang của các loại vải dệt thoi. Đây là một trong những chỉ tiêu kỹ thuật cơ bản và quan trọng nhất để đánh giá cấu trúc, độ chặt, khối lượng và các tính chất cơ lý khác của vải dệt thoi trong quá trình sản xuất, kiểm tra chất lượng và lưu thông thương mại.
- Phạm vi áp dụng và quy định chung
Tiêu chuẩn này áp dụng đối với hầu hết các loại vải dệt thoi thông thường. Mật độ sợi của vải dệt thoi được định nghĩa là số lượng sợi dọc hoặc sợi ngang tính trên một đơn vị chiều dài quy chuẩn, thông thường là trên chiều dài 10 cm (hoặc 100 mm).
- Thiết bị và dụng cụ thử nghiệm (Điều 1 - Điều 2)
Để đảm bảo độ chính xác của phép đo, tiêu chuẩn quy định việc sử dụng các thiết bị và dụng cụ chuyên dụng bao gồm:
- Kính đếm sợi (Kính phân tích dệt): Thiết bị có độ phóng đại phù hợp, được trang bị thước đo có vạch chia rõ ràng để người thử nghiệm dễ dàng quan sát và đếm chính xác số lượng sợi trên một khoảng cách xác định.
- Thước lá kim loại: Thước đo có độ chính xác cao, vạch chia đến 1 mm, dùng để đo khoảng cách trên mẫu vải khi không sử dụng kính đếm sợi tích hợp thước.
- Kim đếm hoặc kim gẩy: Dụng cụ hỗ trợ đếm sợi, giúp tách biệt từng sợi vải trong quá trình đếm, đặc biệt hữu ích đối với các loại vải có mật độ sợi cao hoặc màu sắc tối khó quan sát.
- Kéo cắt vải: Dùng để chuẩn bị và cắt mẫu thử đạt kích thước tiêu chuẩn.
- Chuẩn bị mẫu thử và điều kiện môi trường (Điều 3)
Quy trình chuẩn bị mẫu thử được quy định nghiêm ngặt nhằm loại bỏ các sai số do tác động ngoại cảnh:
- Vị trí lấy mẫu: Mẫu thử phải được lấy ở vị trí cách biên vải ít nhất 10 cm. Quy định này nhằm tránh những biến dạng về mật độ sợi thường xảy ra ở khu vực sát biên vải trong quá trình dệt và hoàn tất vải. Mẫu vải được chọn phải phẳng phiu, không bị nhăn nhúm, gấp nếp hoặc bị kéo căng cục bộ.
- Điều hòa mẫu: Trước khi tiến hành thử nghiệm, mẫu vải phải được để trong môi trường khí hậu chuẩn (nhiệt độ và độ ẩm quy định) trong một khoảng thời gian nhất định để đạt trạng thái cân bằng ẩm. Việc này giúp hạn chế sự co giãn tự nhiên của sợi vải làm thay đổi mật độ thực tế.
- Phương pháp tiến hành xác định mật độ sợi (Điều 4)
Tiêu chuẩn hướng dẫn chi tiết các phương pháp đếm sợi tùy thuộc vào đặc tính cấu trúc của từng loại vải:
- Phương pháp đếm trực tiếp bằng kính đếm sợi: Áp dụng cho các loại vải thông thường, có mật độ sợi trung bình và cấu trúc dệt rõ ràng, dễ quan sát bằng mắt thường qua kính phóng đại. Người thử nghiệm đặt kính đếm song song với hệ sợi cần đếm (dọc hoặc ngang) và tiến hành đếm số lượng sợi nằm trong khung đo tiêu chuẩn (thường là 5 cm hoặc 10 cm).
- Phương pháp tháo sợi (phân tích dỡ sợi): Áp dụng đối với các loại vải có mật độ sợi quá cao, vải có cấu trúc dệt phức tạp hoặc vải có màu sắc quá tối gây khó khăn cho việc quan sát trực tiếp. Người thử nghiệm sẽ cắt một băng vải có chiều rộng xác định (ví dụ 5 cm), sau đó dùng kim gẩy từng sợi ra và đếm thủ công để đảm bảo độ chính xác tuyệt đối.
- Số lần đo và vị trí đo: Để đảm bảo tính khách quan, phép đo phải được thực hiện tại nhiều vị trí khác nhau trên mẫu vải (tối thiểu từ 3 đến 5 vị trí tùy theo yêu cầu cụ thể). Các vị trí đo phải được phân bổ đều và không được nằm trên cùng một hệ sợi dọc hoặc sợi ngang.
- Tính toán và biểu thị kết quả
Kết quả mật độ sợi dọc và sợi ngang của mẫu vải được xác định dựa trên trị số trung bình cộng của các lần đo tại các vị trí khác nhau:
- Mật độ sợi cuối cùng được quy đổi và biểu thị bằng số lượng sợi trên chiều dài 10 cm vải.
- Trị số trung bình được làm tròn theo các quy tắc toán học hiện hành để đảm bảo tính thống nhất và chuẩn xác trong báo cáo kết quả thử nghiệm.
TIÊU CHUẨN NHÀ NƯỚC
TCVN 1753-75
VẢI DỆT THOI
PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH MẬT ĐỘ SỢI
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định mật độ sợi dọc và ngang của vải dệt thoi sản xuất từ xơ, sợi thiên nhiên, hóa học. Tiêu chuẩn này có thể áp dụng cho một số sản phẩm hàng dệt như khăn mặt, khăn trải bàn …
1. KHÁI NIỆM CHUNG
Mật độ sợi là số sợi có trên 10 cm.
2. LẤY MẪU
Tiến hành lấy mẫu theo TCVN 1749 – 75.
3. DỤNG CỤ
Kính phóng đại thường hoặc kính phóng đại có thước đo.
Kim gẩy sợi
Thước thẳng chia độ đến 1 mm.
4. TIẾN HÀNH THỬ
4.1. Trước khi thử, phải đặt mẫu trong điều kiện khí hậu quy định theo TCVN 1748 – 75 không ít hơn 24 giờ.
4.2. Xác định mật độ sợi dọc của vải tại ba vị trí trong mẫu thử ban đầu hoặc trên tất cả mẫu dùng để xác định độ bền kéo đứt. Vị trí lấy mẫu để xác định mật độ sợi phải cách biên không ít hơn 5cm.
4.3. Xác định mật độ sợi ngang của vải tại bốn vị trí trong mẫu thử ban đầu hoặc trên tất cả mẫu thử dùng để xác định độ bền kéo đứt.
4.4. Đối với vải dệt thủ công, để xác định mật độ sợi, tiến hành xác định tại 10 vị trí cách đều nhau trên toàn bộ tấm hoặc cuộn.
4.5. Lấy chiều dài để xác định mật độ sợi như quy định trong bảng.
| Mật độ sợi trên 10 cm | Chiều dài cần đếm (mm) |
| Tới 100 Từ 100 đến 500 Trên 500 | 100 50 25 |
4.6. Nếu vải hoặc hàng dệt có sọc, mà mật độ sợi trên sọc khác với mật độ sợi trên nền, phải xác định riêng mật độ sợi của sọc và nền.
4.7. Nếu vải hoặc hàng dệt có nhiều hệ thống sợi dọc hoặc ngang, phải xác định riêng mật độ sợi cho từng hệ.
4.8. Các phương pháp xác định mật độ sợi
4.8.1. Đếm qua kính phóng đại
Đếm sợi trong chiều dài quy định dưới kính phóng đại. Trường hợp trong chiều dài quy định ở phía cuối có nửa sợi, sợi đó vẫn được xem là một sợi.
4.8.2. Đếm theo cách phân nhóm
Nếu vải có mật độ sợi quá lớn hoặc kiểu dệt quá phức tạp, phải dùng kim gẩy sợi tách sợi thành từng nhóm mười sợi một. Tổng số sợi và số nhóm nhân với mười và cộng với phần dư của nhóm cuối cùng.
4.8.3. Đếm bằng mắt thường
Khi mật độ sợi không lớn lắm, kiểu dệt dễ phân biệt, cho phép dùng mắt thường đếm số sợi trên một đơn vị chiều dài.
4.9. Khi trong rapo kiểu dệt có hai hay nhiều sợi cùng làm một nhiệm vụ, chúng được xem là một sợi.
5. TÍNH TOÁN KẾT QUẢ
5.1. Mật độ sợi là giá trị trung bình của kết quả các lần đếm trên một đơn vị chiều dài.
5.2. Khi tính toán các số liệu lấy chính xác đến 0,1 sợi và quy tròn đến 1 sợi.
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5096:1990 (ISO 7211/6-1984)
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5444:1991 về Vải dệt thoi - Phương pháp xác định độ không nhầu do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1751:1986 về Vải dệt thoi - Phương pháp xác định chiều dài và chiều rộng
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1752:1986 về Vải dệt thoi - Phương pháp xác định khối lượng
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1755:1986 về Vải dệt thoi - Phương pháp xác định sự thay đổi kích thước sau khi giặt
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1751:1975 về Vải dệt thoi - Phương pháp xác định kích thước
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1752:1975 về Vải dệt thoi - Phương pháp xác định khối lượng
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1754:1975 về Vải dệt thoi - Phương pháp xác định độ bền và độ giãn dài khi kéo đứt
- 9 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1755:1975 về Vải dệt thoi - Phương pháp xác định độ co sau khi giặt
- 1 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1753:1986 về Vải dệt thoi - Phương pháp xác định mật độ sợi chuyển đổi năm 2008 do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5096:1990 (ISO 7211/6-1984)
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5444:1991 về Vải dệt thoi - Phương pháp xác định độ không nhầu do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1751:1986 về Vải dệt thoi - Phương pháp xác định chiều dài và chiều rộng
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1752:1986 về Vải dệt thoi - Phương pháp xác định khối lượng
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1755:1986 về Vải dệt thoi - Phương pháp xác định sự thay đổi kích thước sau khi giặt
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1748:1975 về Vật liệu dệt - Điều kiện khí hậu để thử
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1749:1975 về Vải dệt thoi - Phương pháp lấy mẫu
- 9 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1751:1975 về Vải dệt thoi - Phương pháp xác định kích thước
- 10 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1752:1975 về Vải dệt thoi - Phương pháp xác định khối lượng
- 11 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1754:1975 về Vải dệt thoi - Phương pháp xác định độ bền và độ giãn dài khi kéo đứt
- 12 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1755:1975 về Vải dệt thoi - Phương pháp xác định độ co sau khi giặt