Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1755:1975 quy định phương pháp xác định độ co sau khi giặt của các loại vải dệt thoi. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng làm cơ sở để đánh giá độ bền kích thước của sản phẩm dệt may trong quá trình sử dụng và bảo quản. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) của tiêu chuẩn này:
- Phạm vi áp dụng (Điều 1)
- Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định độ co (hoặc độ giãn) của tất cả các loại vải dệt thoi sau khi giặt.
- Phương pháp này áp dụng cho các loại vải dệt thoi được sản xuất từ các loại xơ sợi tự nhiên, xơ sợi hóa học hoặc xơ sợi pha, ngoại trừ một số loại vải đặc thù có tiêu chuẩn riêng biệt.
- Mục đích của thử nghiệm nhằm xác định sự thay đổi kích thước của vải theo chiều dọc (sợi dọc) và chiều ngang (sợi ngang) dưới tác động của nước, chất giặt và tác động cơ học trong quá trình giặt.
- Thiết bị, dụng cụ và thuốc thử (Điều 2)
- Thiết bị giặt: Sử dụng máy giặt tiêu chuẩn hoặc thiết bị giặt chuyên dụng có khả năng kiểm soát nhiệt độ nước, tốc độ quay và chu kỳ giặt theo đúng quy trình kỹ thuật.
- Chất giặt: Sử dụng xà phòng tiêu chuẩn hoặc chất tẩy rửa tổng hợp không chứa chất tẩy trắng quang học, đảm bảo nồng độ dung dịch giặt đúng theo quy định để không làm ảnh hưởng sai lệch đến kết quả đo.
- Dụng cụ đo: Thước đo kim loại hoặc thước đo chuyên dụng có độ chính xác đến 1 mm để đo khoảng cách giữa các điểm đánh dấu trên mẫu thử.
- Thiết bị làm khô: Máy sấy quay, tủ sấy hoặc giá phơi phẳng tùy thuộc vào phương pháp làm khô được lựa chọn cho từng loại vải cụ thể.
- Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử (Điều 3)
- Mẫu thử được cắt từ súc vải mẫu, cách biên vải ít nhất 10 cm và cách đầu tấm vải ít nhất 1 mét để đảm bảo tính đại diện và tránh các biến dạng cục bộ ở biên vải.
- Kích thước mẫu thử thông thường là một tấm vải hình vuông có kích thước xác định (ví dụ: 500 mm x 500 mm hoặc kích thước khác phù hợp với thiết bị thử nghiệm).
- Tiến hành vạch dấu trên mẫu thử bằng mực không phai hoặc khâu chỉ màu để xác định các khoảng cách đo theo cả hai chiều dọc và chiều ngang. Khoảng cách giữa các vạch dấu phải được đo chính xác trước khi tiến hành giặt.
- Trước khi đo kích thước ban đầu, mẫu thử phải được để trong môi trường khí hậu chuẩn (nhiệt độ và độ ẩm quy định) trong một khoảng thời gian tối thiểu để đạt trạng thái cân bằng ẩm.
- Phương pháp tiến hành thử nghiệm (Điều 4)
- Đặt mẫu thử vào máy giặt cùng với lượng chất giặt và nước theo tỷ lệ quy định. Có thể sử dụng thêm vải đệm (vải kèm theo) để đạt được khối lượng tải trọng giặt tiêu chuẩn của máy.
- Lựa chọn chế độ giặt, nhiệt độ nước và thời gian giặt phù hợp với thành phần nguyên liệu của loại vải cần thử nghiệm (ví dụ: vải bông, vải pha hoặc vải sợi hóa học).
- Sau khi kết thúc chu kỳ giặt và vắt, tiến hành làm khô mẫu thử bằng một trong các phương pháp quy định (phơi phẳng trên lưới, treo tự do hoặc sấy bằng máy sấy) nhằm tránh gây ra các ứng suất cơ học không mong muốn làm sai lệch kết quả.
- Mẫu thử sau khi khô hoàn toàn phải được đặt lại trong môi trường khí hậu chuẩn để ổn định trạng thái trước khi tiến hành đo lại khoảng cách giữa các vạch dấu đã xác định ban đầu.
PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH ĐỘ CO SAU KHI GIẶT
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định độ co của vải thông dụng sản xuất từ xơ bông, xơ hóa học hỗn hợp với xơ bông, xơ và sợi viscô.
Độ co là sự thay đổi kích thước xác định được theo hiệu số kích thước trước và sau khi giặt.
Độ co được xác định theo hướng sợi dọc và sợi ngang. Nếu sau khi giặt, kích thước tăng lên, ta có độ co âm (-), kích thước giảm đi, ta có độ cao dương (+).
2.1. Tiến hành lấy mẫu theo TCVN 1749 – 75
2.2. Cắt mẫu từ cuộn hoặc tấm vải theo suốt chiều rộng còn chiều dài lấy 350 mm, đối với các loại vải thường và 650 mm, đối với vải dệt từ sợi màu.
Cốc thủy tinh dung tích 250 – 500 ml
Dưỡng (sáp lon) bằng kim loại màu hoặc nhựa có kích thước như hình vẽ 1
Đèn
Đũa thủy tinh
Nhiệt kế đo được đến 100 0C
Nồi nấu
Thước thẳng, chia độ đến 0,1 cm
Natri cacbonat (Na2CO3), dung dịch 2 g/l
Xà phòng trung tính, dung dịch 4 g/l và 5 g/l
4.1. Tiến hành chuẩn bị mẫu trong điều kiện quy định theo TCVN 1748 – 75.
4.2. Đặt dưỡng lên mẫu ban đầu, dùng bút chì đánh dấu lên vải qua lỗ dưỡng (hình 2a). Dùng thước thẳng kiểm tra lại kích thước mẫu. Khi kích thước đảm bảo yêu cầu, dùng chỉ khác màu khâu theo dấu đã đánh sẵn (hình 2b) sao cho vải không bị nhăn nhúm


Chú thích. Đối với vải dệt từ sợi màu, phải đánh dấu không ít hơn hai mẫu,
5.1. Giặt ở nhiệt độ 250C và 40 0C
Xử lý sơ bộ mẫu đã chuẩn bị trong nước mềm (độ cứng dưới 6 độ Đức) ở nhiệt độ 400C theo tỷ lệ khối lượng giữa vải và nước là 1 : 50 trong 5 phút. Sau đó, lấy mẫu ra, dùng tay bóp nhẹ cho ráo nước (nếu thử ở 250C không phải giặt sơ bộ). Sau khi xử lý sơ bộ, cho mẫu vào dung dịch xà phòng, nồng độ 4 g/l, với tỷ lệ khối lượng giữa mẫu và dung dịch 1 : 30. Tiến hành giặt mẫu ở 40 ± 2 0C trong 15 phút. Trong thời gian giặt, phải dùng tay bóp mẫu 10 lần. Sau thời gian trên, lấy mẫu ra, đem giặt lại trong nước mềm có nhiệt độ 40 0C theo tỷ lệ giữa mẫu và nước là 1 : 50, giặt ba lần, mỗi lần 3 phút (sau mỗi lần giặt đều phải thay nước). Sau khi giặt lấy mẫu ra, trải lên bàn phẳng, dùng khăn bông thấm cho ráo nước.
Chú thích. Khi lấy mẫu ra khỏi dung dịch, trong bất cứ trường hợp nào cũng không được vắt cho ráo nước, mà chỉ được dùng tay bóp nhẹ theo chiều dọc mẫu.
Để cho mẫu khô tốt, sử dụng một trong các cách sau đây:
1. Trải vải trên lưới nilông phẳng có kích thước lớn hơn mẫu, tiến hành phơi hoặc sấy ở nhiệt độ không lớn hơn 40 0C cho đến khô;
2. Trải mẫu lên mặt bàn phẳng có lót chăn chiên hoặc ba lớp vải mềm, trên mẫu có đặt một lớp vải phin mỏng không có hồ. Sau đó, dùng bàn là «là khô» (chỉ được đưa bàn là từ giữa mẫu thử ra xung quanh. Không được đẩy bàn là).
Trường hợp phân tích trọng tài, phải dùng bàn là để là khô.
Chú thích. Khi giặt ở nhiệt độ 25 0C, mọi thao tác đều tiến hành như khi giặt ở 400C chỉ khác các dung dịch đem dùng đều phải ở nhiệt độ 250C.
5.2. Giặt ở nhiệt độ 95 0C
Tiến hành xử lý sơ bộ theo điều 5.1. Sau đó, cho mẫu đã xử lý vào dung dịch có 2 g natri cacbonat và 5g xà phòng trung tính trong 1l theo tỷ lệ giữa mẫu và dung dịch là 1 : 30. Nâng dần nhiệt độ của dung dịch lên 95 ± 20C. Tiến hành giặt trong 30 phút. Trong quá trình giặt, dùng đũa thủy tinh hoặc gỗ lật nhiều lần và luôn để cho mẫu thử ngập trong dung dịch.
Quá trình lấy mẫu ra, giặt lại và làm khô cũng tiến hành tương tự như khi giặt ở 400C.
5.3. Sau khi làm khô, trải mẫu lên mặt bàn phẳng trong điều kiện khí hậu quy định theo TCVN 1748 – 75 không ít hơn 30 phút. Sau đó, tiến hành đo lại khoảng cách giữa các điểm đã đánh dấu với độ chính xác đến 1mm.
Độ co của vải theo hướng sợi dọc (Yd) và sợi ngang (Yn), khi khoảng cách giữa hai điểm đánh dấu lúc chưa giặt đúng 200mm, tính bằng phần trăm theo các công thức:

trong đó:
ld – giá trị trung bình của khoảng cách giữa các điểm đánh dấu theo hướng sợi dọc sau khi giặt, tính bằng mm;
ln – giá trị trung bình của khoảng cách giữa các điểm đánh dấu theo hướng sợi ngang sau khi giặt, tính bằng mm.
Khi tính toán lấy các số liệu chính xác đến 0,01% và quy tròn đến 0,1%.
Kết quả cuối cùng là trung bình cộng của các kết quả xác định được.
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5445:1991 về Vải dệt thoi - Phương pháp xác định độ bền mài mòn do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1751:1986 về Vải dệt thoi - Phương pháp xác định chiều dài và chiều rộng
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1752:1986 về Vải dệt thoi - Phương pháp xác định khối lượng
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1751:1975 về Vải dệt thoi - Phương pháp xác định kích thước
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1752:1975 về Vải dệt thoi - Phương pháp xác định khối lượng
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1753:1975 về Vải dệt thoi - Phương pháp xác định mật độ sợi
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1754:1975 về Vải dệt thoi - Phương pháp xác định độ bền và độ giãn dài khi kéo đứt
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5445:1991 về Vải dệt thoi - Phương pháp xác định độ bền mài mòn do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1751:1986 về Vải dệt thoi - Phương pháp xác định chiều dài và chiều rộng
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1752:1986 về Vải dệt thoi - Phương pháp xác định khối lượng
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1755:1986 về Vải dệt thoi - Phương pháp xác định sự thay đổi kích thước sau khi giặt
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1748:1975 về Vật liệu dệt - Điều kiện khí hậu để thử
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1749:1975 về Vải dệt thoi - Phương pháp lấy mẫu
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1751:1975 về Vải dệt thoi - Phương pháp xác định kích thước
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1752:1975 về Vải dệt thoi - Phương pháp xác định khối lượng
- 9 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1753:1975 về Vải dệt thoi - Phương pháp xác định mật độ sợi
- 10 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1754:1975 về Vải dệt thoi - Phương pháp xác định độ bền và độ giãn dài khi kéo đứt