Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1752:1975
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1752:1975 quy định phương pháp xác định khối lượng của vải dệt thoi. Đây là văn bản kỹ thuật nền tảng trong ngành dệt may tại Việt Nam, giúp thống nhất phương pháp xác định các chỉ tiêu khối lượng của vải, phục vụ đắc lực cho công tác kiểm tra chất lượng sản phẩm, giao nhận hàng hóa và thiết kế công nghệ sản xuất.
Phạm vi áp dụng và quy định chung (Điều 1 đến Điều 4)
Phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên của tiêu chuẩn tập trung vào việc định hình phạm vi, nguyên tắc và các yêu cầu cơ bản đối với việc xác định khối lượng vải dệt thoi:
- Phạm vi áp dụng: Tiêu chuẩn này áp dụng rộng rãi cho các loại vải dệt thoi (ngoại trừ một số loại vải chuyên dụng có tiêu chuẩn riêng biệt quy định phương pháp thử đặc thù).
- Các chỉ tiêu xác định: Tiêu chuẩn hướng dẫn chi tiết phương pháp xác định khối lượng của một mét vuông vải (định lượng vải), khối lượng của một mét dài vải, và khối lượng thực tế của cả cuộn vải hoặc súc vải.
- Điều kiện môi trường chuẩn: Để đảm bảo tính chính xác và khách quan, việc xác định khối lượng phải được thực hiện trong điều kiện khí hậu chuẩn quy định cho ngành dệt (kiểm soát chặt chẽ về nhiệt độ và độ ẩm tương đối của không khí trong phòng thí nghiệm).
- Nguyên tắc đo lường: Khối lượng của vải được xác định bằng cách cân các mẫu thử đã được cắt theo kích thước quy định hoặc tiến hành cân nguyên cuộn vải, sau đó quy đổi về các điều kiện tiêu chuẩn để có kết quả chính xác nhất.
Yêu cầu về thiết bị, dụng cụ và chuẩn bị mẫu thử
Để tiến hành thử nghiệm theo đúng quy chuẩn của TCVN 1752:1975, các phòng thí nghiệm và đơn vị kiểm nghiệm cần tuân thủ nghiêm ngặt các yêu cầu kỹ thuật sau:
- Thiết bị đo lường: Sử dụng các loại cân kỹ thuật, cân phân tích có độ chính xác cao, sai số nằm trong giới hạn cho phép của tiêu chuẩn. Thước đo kích thước mẫu phải có độ chia nhỏ nhất phù hợp để hạn chế tối đa sai số hình học khi đo chiều dài và chiều rộng.
- Chuẩn bị mẫu thử: Mẫu thử phải được lấy ở vị trí cách biên vải một khoảng cách nhất định để tránh ảnh hưởng của biên vải đến kết quả đo. Kích thước và số lượng mẫu thử được quy định cụ thể tùy thuộc vào từng loại vải và yêu cầu kiểm nghiệm thực tế.
- Trạng thái mẫu: Mẫu thử trước khi cân phải được để trong phòng thí nghiệm đạt điều kiện chuẩn trong một khoảng thời gian quy định để đạt trạng thái cân bằng ẩm hoàn toàn.
Ý nghĩa của việc áp dụng tiêu chuẩn trong thực tiễn
Việc áp dụng nghiêm túc TCVN 1752:1975 giúp các doanh nghiệp dệt may và các cơ quan kiểm định đánh giá chính xác mật độ, độ dày và chất lượng của vải dệt thoi. Đây là cơ sở pháp lý và kỹ thuật quan trọng để giải quyết các tranh chấp thương mại liên quan đến định lượng vải, đồng thời giúp nhà sản xuất kiểm soát tốt chi phí nguyên vật liệu và nâng cao chất lượng đầu ra của sản phẩm.
TIÊU CHUẨN NHÀ NƯỚC
TCVN 1752-75
VẢI DỆT THOI
PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH KHỐI LƯỢNG
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định khối lượng cho: 1m, 1m2 và 1 m2 ở độ ẩm quy định của vải dệt thoi (mộc và thành phẩm) sản xuất từ các dạng xơ, sợi thiên nhiên, hóa học.
1. KHÁI NIỆM CHUNG
1.1. Khối lượng thực tế của 1m là khối lượng của vải có chiều dài 1m và chiều rộng đúng bằng chiều rộng khổ vải có hoặc không có biên.
1.2. Khối lượng thực tế của 1m2 vải là khối lượng của vải có diện tích 1 m3.
1.3. Khối lượng 1 m2 vải ở độ ẩm quy định là khối lượng của 1 m2 vải trong không khí có độ ẩm 65% và nhiệt độ 250C.
2. LẤY MẪU
Tiến hành lấy mẫu theo TCVN 1749-75
3. DỤNG CỤ
Cân phân tích có độ chính xác nhỏ hơn 0,01% so với khối lượng mẫu thử.
Thước thẳng chia độ đến 0,1 cm.
Kéo cắt vải
4. TIẾN HÀNH THỬ
4.1. Xác định kích thước mẫu thử theo TCVN 1749 – 75
Trường hợp biên vải dệt từ sợi dọc và có mật độ sợi khác với nền, trước khi xác định kích thước mẫu nên cắt bỏ biên.
4.2. Cân mẫu thử chính xác đến 0,05 – 0,1 % khối lượng mẫu.
5. TÍNH TOÁN KẾT QUẢ
5.1. Khối lượng 1m mẫu thử (M1) tính bằng g theo công thức:
(1)
Trong đó:
m – khối lượng mẫu thử, tính bằng g;
l – chiều dài mẫu thử, tính bằng cm.
5.2. Khối lượng 1m2 mẫu thử (M2) tính bằng g theo công thức:
(2)
Trong đó:
m – khối lượng mẫu thử, tính bằng g;
l – chiều dài mẫu thử, tính bằng cm.
b – chiều rộng mẫu thử, tính bằng cm.
5.3. Khối lượng 1 m2 mẫu thử ở độ ẩm quy định (M), tính bằng g theo công thức:
(3)
Trong đó:
M2 – khối lượng 1m2 mẫu thử, tính bằng g;
Wqđ – độ ẩm quy định của vải, tính bằng %;
Wtt – độ ẩm thực tế của mẫu thử, tính bằng %.
Chú thích:
1. Khối lượng khô của 1 m2 vải tính theo công thức (3) khi Wqđ = 0;
2. Độ ẩm quy định của vải từ sợi pha, tính theo công thức:

Trong đó:
- độ ẩm quy định của từng loại xơ sợi có trong thành phần pha trộn, tính bằng %;
Pi – phần khối lượng khô của mỗi loại xơ sợi có trong thành phần pha trộn, tính bằng %.
5.4. Trong khi tính toán lấy số liệu chính xác tới 0,01 g và quy tròn tới 0,1 g và biểu diễn các kết quả phải ghi có hay không có biên.
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5095:1990 (ISO 7211/5-1984) về Vật liệu dệt - Vải dệt thoi - Phương pháp xác định độ nhỏ của sợi tách ra từ vải do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5096:1990 (ISO 7211/6-1984)
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5444:1991 về Vải dệt thoi - Phương pháp xác định độ không nhầu do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5445:1991 về Vải dệt thoi - Phương pháp xác định độ bền mài mòn do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7838-3:2007 (ISO 7617-3 : 1988) về Vải tráng phủ chất dẻo dùng làm vải phủ bọc - Phần 3: Vải dệt thoi tráng phủ polyuretan - Yêu cầu kỹ thuật
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1751:1986 về Vải dệt thoi - Phương pháp xác định chiều dài và chiều rộng
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1755:1986 về Vải dệt thoi - Phương pháp xác định sự thay đổi kích thước sau khi giặt
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1751:1975 về Vải dệt thoi - Phương pháp xác định kích thước
- 9 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1753:1975 về Vải dệt thoi - Phương pháp xác định mật độ sợi
- 10 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1754:1975 về Vải dệt thoi - Phương pháp xác định độ bền và độ giãn dài khi kéo đứt
- 11 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1755:1975 về Vải dệt thoi - Phương pháp xác định độ co sau khi giặt
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5095:1990 (ISO 7211/5-1984) về Vật liệu dệt - Vải dệt thoi - Phương pháp xác định độ nhỏ của sợi tách ra từ vải do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5096:1990 (ISO 7211/6-1984)
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5444:1991 về Vải dệt thoi - Phương pháp xác định độ không nhầu do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5445:1991 về Vải dệt thoi - Phương pháp xác định độ bền mài mòn do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7838-3:2007 (ISO 7617-3 : 1988) về Vải tráng phủ chất dẻo dùng làm vải phủ bọc - Phần 3: Vải dệt thoi tráng phủ polyuretan - Yêu cầu kỹ thuật
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1751:1986 về Vải dệt thoi - Phương pháp xác định chiều dài và chiều rộng
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1752:1986 về Vải dệt thoi - Phương pháp xác định khối lượng
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1755:1986 về Vải dệt thoi - Phương pháp xác định sự thay đổi kích thước sau khi giặt
- 9 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1749:1975 về Vải dệt thoi - Phương pháp lấy mẫu
- 10 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1751:1975 về Vải dệt thoi - Phương pháp xác định kích thước
- 11 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1753:1975 về Vải dệt thoi - Phương pháp xác định mật độ sợi
- 12 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1754:1975 về Vải dệt thoi - Phương pháp xác định độ bền và độ giãn dài khi kéo đứt
- 13 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1755:1975 về Vải dệt thoi - Phương pháp xác định độ co sau khi giặt