Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1754:1975

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1754:1975 quy định phương pháp xác định độ bền (lực kéo đứt) và độ giãn dài khi kéo đứt của các loại vải dệt thoi. Đây là một trong những tiêu chuẩn kỹ thuật nền tảng trong ngành dệt may tại Việt Nam, giúp đánh giá chính xác các chỉ tiêu cơ lý quan trọng của sản phẩm vải trước khi đưa vào gia công hoặc lưu thông trên thị trường. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) của tiêu chuẩn này:

Điều 1: Phạm vi áp dụng

  • Tiêu chuẩn này áp dụng bắt buộc hoặc khuyến khích đối với tất cả các loại vải dệt thoi, bao gồm cả vải mộc (chưa qua xử lý hóa chất) và vải thành phẩm (đã qua nhuộm, in hoa hoặc hoàn tất cơ lý hóa).
  • Tiêu chuẩn không áp dụng đối với một số loại vải đặc biệt có tính chất co giãn cực cao (vải thun đàn hồi mạnh) hoặc các loại vải kỹ thuật chuyên dụng có tiêu chuẩn riêng biệt quy định phương pháp thử nghiệm đặc thù khác.

Điều 2: Quy định chung và nguyên lý thử nghiệm

  • Nguyên lý thử nghiệm: Phép thử được thực hiện bằng cách tác dụng một lực kéo tăng dần lên mẫu thử có kích thước quy định cho đến khi mẫu bị đứt hoàn toàn. Lực kéo đứt lớn nhất và độ giãn dài tương ứng tại thời điểm đứt sẽ được ghi lại tự động hoặc thủ công thông qua hệ thống đo lường của thiết bị.
  • Điều kiện môi trường chuẩn: Quá trình điều hòa mẫu và tiến hành thử nghiệm phải được thực hiện trong điều kiện khí hậu chuẩn đối với ngành dệt (nhiệt độ và độ ẩm tương đối được kiểm soát nghiêm ngặt) để tránh sai lệch kết quả do độ ẩm của sợi vải thay đổi.

Điều 3: Thiết bị và dụng cụ thử nghiệm

  • Máy kéo đứt (Tensile Testing Machine): Thiết bị thử nghiệm phải đảm bảo độ chính xác cao, có khả năng điều chỉnh tốc độ dịch chuyển của kẹp di động để đạt được thời gian kéo đứt trung bình nằm trong khoảng quy định của tiêu chuẩn.
  • Hệ thống kẹp mẫu: Khoảng cách giữa hai kẹp (chiều dài ban đầu của mẫu thử) phải được thiết lập chính xác theo yêu cầu của từng loại vải cụ thể, đảm bảo mẫu không bị trượt hoặc đứt ngay tại mép kẹp trong quá trình kéo.
  • Dụng cụ đo lường phụ trợ: Bao gồm thước đo chiều dài có độ chính xác cao, kéo cắt mẫu chuyên dụng và các dụng cụ chuẩn bị mẫu khác nhằm bảo đảm kích thước hình học của mẫu thử đạt chuẩn tuyệt đối.

Điều 4: Phương pháp lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử

  • Lấy mẫu ban đầu: Mẫu phòng thí nghiệm phải được cắt cách biên vải và cách đầu cây vải một khoảng cách tối thiểu theo quy định để tránh các sai số do biến dạng cơ học ở vùng biên hoặc đầu cây vải.
  • Cắt mẫu thử: Tiến hành cắt các băng mẫu thử theo cả hai hướng dọc (hướng sợi dọc) và hướng ngang (hướng sợi ngang). Số lượng mẫu thử tối thiểu cho mỗi hướng phải tuân thủ nghiêm ngặt quy định để đảm bảo tính chính xác của kết quả xử lý số liệu thống kê sau này.
  • Kích thước mẫu: Chiều rộng và chiều dài làm việc của mẫu thử phải được cắt và chuẩn bị chính xác (thông thường sử dụng phương pháp băng vải có tước sợi biên để đạt chiều rộng chuẩn xác nhất).
  • Yêu cầu kỹ thuật đối với mẫu: Mẫu thử không được có các khuyết tật ngoại quan như nếp gấp, vết bẩn, sợi bị đứt hoặc lỗi dệt ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả thử nghiệm lực kéo đứt.

TIÊU CHUẨN NHÀ NƯỚC

TCVN 1754-75

VẢI DỆT THOI

PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH ĐỘ BỀN VÀ ĐỘ DÃN DÀI KHI KÉO ĐỨT

Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định độ bền và độ dãi dài tương đối khi kéo đứt vải dệt thoi sản xuất từ các dạng xơ, sợi thiên nhiên, hóa học.

1. KHÁI NIỆM CHUNG

Độ bền kéo đứt là lực lớn nhất mà mẫu thử chịu được khi kéo đứt.

Độ dãn dài tương đối khi kéo đứt là chiều dài tăng lên của mẫu thử ở thời điểm kéo đứt so với chiều dài ban đầu.

2. LẤY MẪU

Tiến hành lấy mẫu theo TCVN 1749 – 75.

3. DỤNG CỤ

Máy kéo đứt

Dưỡng để cắt mẫu.

Kẹp.

Kim gẩy sợi.

Thước thẳng chia độ đến 1 mm.

4. CHUẨN BỊ MẪU

4.1. Kích thước băng mẫu dùng để xác định độ bền kéo đứt và độ dãn tương đối khi đứt lấy theo quy định trong bảng 1.

Bảng 1

Chiều rộng phần làm việc (mm)

Chiều dài phần làm việc (mm)

25

25

50

50

50

200

100

200

Trường hợp phân tích trọng tài, đối với vải len, phải lấy mẫu có kích thước phần làm việc 50 x 100mm, tất cả các loại còn lại phải có kích thước 50 x 200 mm.

4.2. Cắt ba băng theo sợi dọc và bốn băng theo sợi ngang từ mỗi mảnh mẫu ban đầu. Mỗi lô hàng phải lấy số băng theo sợi dọc và sợi ngang không nhỏ hơn 10.

4.3. Khi cắt băng mẫu thử, phải bảo đảm sao cho các băng dọc hoặc ngang không có cùng sợi dọc hoặc sợi ngang (cách cắt và chuẩn bị mẫu theo phụ lục).

4.4. Băng mẫu thử phải cắt có chiều rộng 30 hoặc 60 mm, chiều dài phải lớn hơn chiều dài làm việc 150 mm. Sau đó, dùng kim gẩy sợi hai bên mép theo hướng dọc của băng cho đến lúc đạt được chiều rộng 25 hoặc 50 mm.

Với vải trong phần làm việc có số sợi ít hơn 30, phải chuẩn bị bằng mẫu thử sao cho có cùng một số sợi.

Đối với vải cần đếm mật độ sợi theo nhóm, lúc cắt chiều dài băng phải cắt lớn hơn chiều dài làm việc 180 mm và trước khi đưa mẫu thử lên máy kéo đứt, cắt lại 30 mm để xác định mật độ sợi.

5. TIẾN HÀNH THỬ

5.1. Tiến hành thử trong điều kiện quy định theo TCVN 1748 – 75.

Trước khi thử, phải đặt mẫu trong điều kiện khí hậu quy định không ít hơn 24 giờ.

5.2. Cần chọn thang đo lực trên máy kéo đứt sao cho giá trị lực kéo đứt mẫu thử nằm trong phạm vi 20 – 80% giá trị thang đo.

5.3. Khoảng cách giữa hai miệng kẹp lấy bằng chiều dài làm việc của băng với sai số ± 1 mm. Tốc độ di chuyển xuống của kẹp dưới khi thử vải, phải chọn sao cho thời gian trung bình kéo đứt một băng mẫu thử nằm trong khoảng.

30 ± 15 s – khi độ dãn dài tương đối của băng vải nhỏ hơn 150 %;

60 ± 15 s – khi độ dãn dài tương đối của băng vải bằng và lớn hơn 150%;

40 ± 25 s – khi thử vải phục vụ mục đích riêng.

5.4. Phụ thuộc vào khối lượng 1 m2 vải dệt thoi và kích thước băng mẫu, lấy sức căng ban đầu, khi mắc băng mẫu thử lên máy, theo quy định trong bảng 2.

Bảng 2

Khối lượng 1 m2 vải (g)

Kích thước băng mẫu (mm)

25 x 100

25 x 200

50 x 100

50 x 200

Sức căng ban đầu

kG

N

kG

N

Đến 75

Từ 76 đến 500

Từ 501 đến 800

Từ 801 đến 1000

0,1

0,25

0,50

1,0

0,98

2,45

4,90

9,8

0,2

0,5

1,0

2,0

1,96

4,9

9,8

19,6

5.5. Mắc băng mẫu thử vào giữa miệng kẹp và đảm bảo cho mẫu phẳng đều. Trước khi vặn chặt kẹp trên, phải để cho sức căng ban đầu tác dụng đều trên băng vải mẫu. Sau đó, vặn chặt kẹp dưới và mở máy.

5.6. Để tránh băng mẫu bị trượt hoặc bị kẹp đứt, cho phép lót đệm. Trong trường hợp này, mép của miếng đệm phải nằm cùng một mức với miệng kẹp.

5.7. Khi băng vải bị kéo đứt cách miệng kẹp dưới 5 mm, nếu kết quả thu được nhỏ hơn mức quy định hoặc quá thấp so với các băng khác, phải tiến hành thử lại.

5.8. Trường hợp thử vải sản xuất từ sợi pha, kết quả cuối cùng là số chỉ trên máy khi kim chỉ lực dừng lần thứ nhất.

6. TÍNH TOÁN KẾT QUẢ

6.1. Lấy độ bền kẻo đứt thực tế là trung bình cộng của các kết quả thu được.

Khi tính toán, lấy số liệu chính xác đến 0,01 kG hay 0,098 N và quy tròn đến 0,1 kG hay 0,98 N.

6.2. Độ dãn dài tương đối (a1) khi kéo đứt băng mẫu thử theo sợi dọc ngang tính bằng phần trăm theo công thức:

Trong đó:

l - chiều dài tăng thêm của mẫu thử au khi kéo đứt, tính bằng mm;

L – chiều dài phần làm việc trước khi kép đứt, tính bằng mm.

Độ dãn dài tương đối khi kéo đứt là giá trị trung bình cộng của các kết quả thu được.

Khi tính toán, lấy số liệu chính xác đến 0,01% và quy tròn đến 0,1%.

 

PHỤ LỤC

SƠ ĐỒ CẮT MẪU

Cắt băng mẫu thử để xác định độ bền kéo đứt, mật độ sợi của vải có thể theo các sơ đồ dưới đây (h.1, h.2 và h.3). Ký hiệu ghi trên hình vẽ ứng với:

L – chiều dài mẫu ban đầu;

B – chiều rộng toàn khổ vải;

C – băng vải cần bỏ đi cùng với biên để cắt tiếp các băng mẫu theo sợi dọc, có chiều rộng lớn hơn 5 cm.

D1, D2, D3 – băng mẫu thử theo sợi dọc;

N1, N2, N3, N4 – băng mẫu thử theo sợi ngang;

Sd, Sn – các đoạn băng cắt ra để xác định mật độ sợi dọc và ngang của vải.

Sơ đồ (h.1) áp dụng với vải len có khổ rộng (B) lớn hơn 55 cm  và lấy chiều dài (L) bằng 30 cm, với tất cả các loại vải còn lại có khổ rộng (B) lớn hơn 65 cm  thì lấy chiều dài (L) bằng 40cm.

Sơ đồ 2 (h.2) áp dụng với các loại vải có khổ rộng (B) từ 60 đến 65 cm và lấy chiều dài (L) bằng 40 cm.

Sơ đồ 3 (h.3) áp dụng với các loại vải có khổ rộng từ 40 đến 60 cm và lấy chiều dài (L) bằng 65 cm.

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1754:1975 về Vải dệt thoi - Phương pháp xác định độ bền và độ giãn dài khi kéo đứt

Số hiệu: TCVN1754:1975
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/1975
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Ngưng hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1754:1975 về Vải dệt...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký