Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 335:1969
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 335:1969 về Đai ốc cánh - Kích thước do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành. Đây là văn bản kỹ thuật định hình các quy chuẩn thống nhất về kích thước hình học, thông số kỹ thuật và yêu cầu chế tạo đối với sản phẩm đai ốc cánh (hay còn gọi là đai ốc tai hồng). Sản phẩm này được ứng dụng rộng rãi trong ngành cơ khí chế tạo, lắp ráp máy móc và các thiết bị công nghiệp đòi hỏi thao tác tháo lắp nhanh bằng tay.
Nội dung cốt lõi của các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
Phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên của TCVN 335:1969 tập trung thiết lập các quy định nền tảng về phạm vi áp dụng, thông số kích thước và dung sai chế tạo của đai ốc cánh:
- Điều 1: Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn
- Tiêu chuẩn này quy định các kích thước cơ bản cho các loại đai ốc cánh được chế tạo bằng các phương pháp công nghiệp phổ biến như đúc, dập hoặc rèn.
- Đối tượng áp dụng là các mối nối liên kết bằng ren trong các chi tiết máy, thiết bị công nghiệp và đồ gá yêu cầu tháo lắp thường xuyên bằng tay mà không cần sử dụng các dụng cụ hỗ trợ như cờ lê hay mỏ lết.
- Điều 2: Kích thước và thông số hình học cơ bản
- Xác định chi tiết các thông số kích thước danh nghĩa của đai ốc cánh bao gồm: đường kính ren trong (d), chiều cao tổng thể của đai ốc, chiều rộng của cánh (tai hồng), độ dày của cánh và đường kính ngoài của phần đế đai ốc.
- Cung cấp hệ thống bảng tra cứu kích thước tiêu chuẩn tương ứng với từng cấp đường kính ren khác nhau, giúp các đơn vị thiết kế và sản xuất dễ dàng áp dụng đồng bộ.
- Điều 3: Quy định về ren và bước ren
- Yêu cầu hệ thống ren được tiện hoặc cán trên đai ốc cánh phải tuân thủ theo hệ ren mét tiêu chuẩn của Việt Nam.
- Quy định cụ thể về bước ren (bước ren lớn hoặc bước ren nhỏ) tương ứng với từng kích thước đường kính danh nghĩa nhằm đảm bảo khả năng chịu lực, độ bền cơ học và tránh hiện tượng tự tháo của mối ghép.
- Điều 4: Sai lệch giới hạn và dung sai kích thước
- Thiết lập các mức sai lệch cho phép (dung sai) đối với các kích thước hình học của đai ốc cánh nhằm kiểm soát chất lượng sản phẩm trong quy trình sản xuất hàng loạt.
- Quy định về độ nhám bề mặt, độ không đồng tâm giữa phần ren trong và phần thân đai ốc, cũng như các khuyết tật bề mặt cho phép đối với từng phương pháp chế tạo cụ thể.
Ý nghĩa thực tiễn của tiêu chuẩn
Việc ban hành TCVN 335:1969 đóng vai trò quan trọng trong việc chuẩn hóa các chi tiết lắp xiết của ngành cơ khí Việt Nam. Tiêu chuẩn này giúp các nhà máy, xí nghiệp thống nhất được quy trình thiết kế và chế tạo, nâng cao tính lắp lẫn của sản phẩm, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho công tác bảo trì, sửa chữa và thay thế phụ tùng thiết bị một cách nhanh chóng, hiệu quả.
TIÊU CHUẨN NHÀ NƯỚC
TCVN 335 - 69
ĐAI ỐC CÁNH
KÍCH THƯỚC
1. Hình dáng và kích thước của đai ốc phải theo chỉ dẫn ở hình vẽ và bảng.

mm
| d | Bước ren | D | D1 | L | H Sai lệch cho phép -0,3 | h | b | b1 |
| 5 | 0,8 | 10 | 8 | 30 | 6 | 4 | 2 | 4 |
| 6 | 1 | 12 | 10 | 35 | 8 | 5 | 2 | 4 |
| 8 | 1,25 | 16 | 12 | 45 | 10 | 6 | 2,5 | 5 |
| 10 | 1,5 | 18 | 14 | 55 | 12 | 7 | 3 | 6 |
| 12 | 1,75 | 22 | 18 | 70 | 14 | 8 | 4 | 8 |
Ví dụ ký hiệu quy ước của đai ốc có đường kính ren d = 10 mm:
Đai ốc M10 TCVN 335-69
2. Ren theo TCVN 45-63; dung sai ren theo TCVN 46-63.
3. Yêu cầu kỹ thuật - theo TCVN 127 - 63.
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1912:1976 về Đai ốc sáu cạnh thấp xẻ rãnh (tinh) - Kích thước do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1913:1976 về Đai ốc sáu cạnh xẻ rãnh (tinh) - Kích thước do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6360:1998 về Chi tiết lắp xiết - Bulông, vít, vít cấy và đai ốc - Ký hiệu và tên gọi kích thước
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 328:1969 về Đai ốc tròn có lỗ ở mặt đầu - Kích thước do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 329:1969 về Đai ốc tròn có rãnh ở mặt đầu - Kích thước do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 330:1969 về Đai ốc tròn có lỗ ở thân - Kích thước do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 331:1969 về Đai ốc tròn có rãnh ở thân - Kích thước do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 332:1969 về Đai ốc tròn - Yêu cầu kỹ thuật do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1903:1976 về Đai ốc sáu cạnh xẻ rãnh (nửa tinh) - Kích thước
- 1 Quyết định 366-KHKT/QĐ năm 1969 về việc ban hành 17 tiêu chuẩn nhà nước về ký hiệu do Chủ nhiệm Ủy ban khoa học và kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 127:1963 về Đai ốc tai hồng - Yêu cầu kỹ thuật
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 335:1986 về Đai ốc cánh
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1912:1976 về Đai ốc sáu cạnh thấp xẻ rãnh (tinh) - Kích thước do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1913:1976 về Đai ốc sáu cạnh xẻ rãnh (tinh) - Kích thước do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6360:1998 về Chi tiết lắp xiết - Bulông, vít, vít cấy và đai ốc - Ký hiệu và tên gọi kích thước
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 328:1969 về Đai ốc tròn có lỗ ở mặt đầu - Kích thước do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 329:1969 về Đai ốc tròn có rãnh ở mặt đầu - Kích thước do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 9 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 330:1969 về Đai ốc tròn có lỗ ở thân - Kích thước do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 10 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 331:1969 về Đai ốc tròn có rãnh ở thân - Kích thước do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 11 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 332:1969 về Đai ốc tròn - Yêu cầu kỹ thuật do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 12 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1903:1976 về Đai ốc sáu cạnh xẻ rãnh (nửa tinh) - Kích thước