Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3708:1990
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3708:1990 quy định phương pháp xác định hàm lượng nitơ axit amin trong thủy sản và các sản phẩm thủy sản. Đây là một trong những chỉ tiêu hóa sinh quan trọng hàng đầu để đánh giá độ tươi, mức độ thủy phân của protein cũng như giá trị dinh dưỡng và chất lượng thương phẩm của các sản phẩm thủy sản, đặc biệt là nước mắm và các loại nước chấm lên men từ cá.
Phạm vi áp dụng (Điều 1)
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định hàm lượng nitơ axit amin áp dụng cho các loại nguyên liệu thủy sản và các sản phẩm chế biến từ thủy sản. Phương pháp này cho phép xác định hàm lượng nitơ của các axit amin tự do có trong mẫu thử bằng con đường hóa học, giúp các phòng thử nghiệm và cơ sở sản xuất kiểm soát đồng nhất chất lượng sản phẩm.
Nguyên lý của phương pháp (Điều 2)
Phương pháp xác định hàm lượng nitơ axit amin dựa trên nguyên lý của phản ứng Sorensen (phương pháp định phân formol):
- Trong dung dịch trung tính, các axit amin tồn tại ở dạng ion lưỡng cực, nhóm amino (-NH2) và nhóm cacboxyl (-COOH) tự trung hòa lẫn nhau nên không thể định phân trực tiếp nhóm cacboxyl bằng dung dịch kiềm tiêu chuẩn.
- Khi bổ sung dung dịch focmaldehyt (formol) đã được trung tính hóa vào mẫu thử, formol sẽ phản ứng với nhóm amino tự do để tạo thành dẫn xuất metylen-amino bền vững, làm mất tính kiềm của nhóm amino.
- Nhóm cacboxyl (-COOH) tự do còn lại không bị cản trở sẽ được giải phóng hoàn toàn và được tiến hành định phân bằng dung dịch natri hydroxit (NaOH) tiêu chuẩn, sử dụng chỉ thị màu phenolphthalein để xác định điểm tương đương.
Hóa chất và thuốc thử yêu cầu (Điều 3)
Để đảm bảo độ chính xác cao của phép thử, tiêu chuẩn quy định các hóa chất và thuốc thử sử dụng phải đạt độ tinh khiết phân tích (TKPT) và chuẩn bị như sau:
- Dung dịch Natri hydroxit (NaOH): Sử dụng dung dịch tiêu chuẩn có nồng độ 0,1 N hoặc 0,05 N được hiệu chuẩn chính xác.
- Dung dịch Focmaldehyt (Formol): Sử dụng dung dịch formol thương phẩm nồng độ từ 36% đến 40%. Trước khi dùng, dung dịch formol phải được trung hòa bằng dung dịch NaOH (0,1 N hoặc 0,05 N) với chỉ thị phenolphthalein cho đến khi xuất hiện màu hồng nhạt bền vững.
- Chất chỉ thị màu Phenolphthalein: Dung dịch nồng độ 1% pha trong cồn etylic 90 độ hoặc 95 độ.
- Nước cất: Sử dụng nước cất hoàn toàn không chứa cacbon dioxit (CO2) bằng cách đun sôi nước cất trước khi sử dụng và bảo quản trong bình kín có lắp ống hấp thụ CO2.
Quy trình chuẩn bị mẫu thử (Điều 4)
Quá trình chuẩn bị mẫu thử đóng vai trò quyết định đến độ lặp lại và độ chính xác của kết quả phân tích:
- Đối với mẫu dạng lỏng (như nước mắm, nước chấm): Tiến hành lọc bỏ toàn bộ cặn lơ lửng bằng giấy lọc khô. Hút một thể tích mẫu xác định, chuyển vào bình định mức và pha loãng bằng nước cất không chứa CO2 theo tỷ lệ phù hợp để đưa hàm lượng nitơ về khoảng nồng độ tối ưu cho phép chuẩn độ.
- Đối với mẫu dạng rắn hoặc bán rắn: Tiến hành nghiền nhỏ, đồng nhất mẫu, sau đó chiết rút các hợp chất nitơ hòa tan bằng nước cất ấm, lọc lấy phần dịch trong để tiến hành phân tích.
- Loại bỏ các yếu tố gây cản trở: Trong trường hợp mẫu có chứa hàm lượng muối amoni cao hoặc các axit hữu cơ tự do lớn, cần tiến hành trung hòa sơ bộ mẫu thử bằng dung dịch kiềm hoặc axit loãng về trị số pH trung tính (khoảng 7,0 đến 8,2 tùy theo hướng dẫn kỹ thuật cụ thể) trước khi bổ sung dung dịch formol.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 3708 – 90
THỦY SẢN – PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG NITƠ AXIT AMIN
Aquatic products - Mothod for the determination of nitrogen amino acid content
Tiêu chuẩn này thay thế TCVN 3708-81, quy định phương pháp xác định hàm lượng nitơ axit amin đối với các nguyên liệu, bán thành phẩm và sản phẩm thủy sản.
1. Lấy mẫu
Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử theo TCVN 5276-90.
2. Nguyên tắc chung
Tạo điều kiện thích hợp để đồng phốt phát phản ứng với axit amin tạo thành muối của axit amin (1 ion đồng phản ứng với 2 gốc axit amin). Lọc để loại đồng phốt phát thừa. Thêm axit axetic và kali iodua và dịch lọc trong. Ion I- trong môi trường axit khử ion Cu+, tạo ra I2 tự do. Chuẩn độ lượng iot được tạo thành bằng dung dịch natri thiosunfat 0,01M.
3. Dụng cụ và hóa chất
- Bình định mức dung tích 25, 1000ml;
- Bình nón dung tích 100ml;
- Buret 25, 50ml;
- Pipet 1, 5, 10ml;
- Phễu thủy tinh;
- Giấy lọc cứng (giấy Whatman số 1, số 3);
- Dung dịch đồng clorua (A): 27,3g CuCl2 (hoặc 35,4 g CuCl2. 12H2O) trong 1 lít dung dịch;
- Dung dịch natri photphat (B): 68,5g Na3PO4. 12H2O trong 1 lít dung dịch (hoặc 64,5g Na2HPO4 hòa tan trong 500ml nước cất đun sôi để nguội, thêm 7,2g NaOH, sau đó tiếp tục thêm nước cất đun sôi để nguội vào cho đến 1 lít);
- Dung dịch đệm borat pH 8,8 (C): 28g natri tetraborat (Na2B4O7.10H2O) hòa tan trong 750ml nước cất. Thêm 50ml dung dịch axit clohydric (HCL) 0,1N và thêm nước cất đến 1 lít;
- Hỗn hợp đồng phốt phát:
| Trộn lẫn | 1 thể tích dung dịch (A) 2 thể tích dung dịch (B) 2 thể tích dung dịch (C) |
Cho dung dịch (A) trộn với dung dịch (B), lắc đều rồi cho thêm dung dịch (C);
- Thimolphtalein, dung dịch 0,25% trong etanol (C2H5OH) 50%;
- Natri thiosunfat, dung dịch 0,1M : 24,8g Na2S2O3.5H2O hòa tan bằng nước cất trong bình định mức dung tích 1000ml, lắc đều, thêm nước cất đến vạch mức. Đựng trong lọ nâu, trước khi dùng, pha loãng 10 lần để có dung dịch 0,01M;
- Natri hydroxyt (NaOH), dung dịch 0,1N;
- Axit axetic (CH3COOH) đậm đặc;
- Kali iodua (KI) tinh thể;
- Tinh bột, dung dịch 1% trong NaCl bão hòa.
4. Tiến hành thử
Dùng pipet lấy chính xác 5ml nước mắm đã pha loãng 20 lần vào bình định mức dung tích 25ml, thêm 2 giọt thimolphtalein 0,25% và nhỏ từng giọt dung dịch natri hydroxyt 0,1N vào cho đến khi dung dịch có màu xanh nhạt da nhạt da trời (pH=10). Sau đó cho thêm 10 – 15 ml hỗn hợp đồng phốt phát, thêm nước cất đến vạch mức. Lắc đều, li tâm hoặc lọc qua giấy lọc cứng dày sao cho nhận được dịch trong suốt.
Lấy 10ml dịch lọc cho vào bình nón dung tích 100ml, thêm 5 giọt axit axetic đậm đặc và khoảng 0,2 – 0,5g kaliiodua tinh thể, lắc đều, dung dịch có màu vàng của iot.
Chuẩn độ bằng dung dịch natri thiosunfat 0,01M cho đến khi dung dịch có màu vàng nhạt. Thêm 2 - 4 giọt dung dịch tinh bột 1%, dung dịch có màu xanh. Chuẩn độ tiếp cho đến khi dung dịch vừa mất màu. Ghi lượng dung dịch natri thiosun-fat 0,01M dùng để chuẩn độ.
Tiến hành xác định mẫu trắng với tất cả lượng hóa chất và các bước thí nghiệm như trên, thay dịch mẫu thử bằng nước cất.
5. Tính kết quả
Hàm lượng nitơ axit amin (X11) tính bằng g/l, theo công thức:
X11 = ![]()
Trong đó:
V1 – Thể tích dung dịch Na2S2O3 0,01M tiêu tốn khi chuẩn độ mẫu thử, tính bằng ml;
V2 – Thể tích dung dịch Na2S2O3 0,01M tiêu tốn khi chuẩn độ mẫu trắng, tính bằng ml;
5 – Thể tích mẫu thử đã pha loãng 20 lần, tính bằng ml
25 - Thể tích toàn bộ hỗn hợp dịch trước khi lọc, tính bằng ml;
10 – Thể tích dung dịch lọc lấy xác định, tính bằng ml;
0,00028 – Số g nitơ axit amin tương ứng với 1ml dung dịch Na2S2O3 0,01M;
1000 – Hệ số tính ra g/l;
Chú thích:
Để nhận được kết quả chính xác, cần loại bỏ hoàn toàn đồng phốtphat thừa, bằng cách lọc thật cẩn thận hỗn hợp dịch mẫu thử sao cho nhận được dịch trong suốt.
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3705:1990 về thủy sản - Phương pháp xác định hàm lượng nitơ tổng số và protein thô
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3706:1990 về thủy sản - Phương pháp xác định hàm lượng nitơ amoniac
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3707:1990 về thủy sản - Phương pháp xác định hàm lượng nitơ amin amoniac
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5105:1990 về thủy sản - phương pháp xác định hàm lượng tro
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3701:2009 về thủy sản và sản phẩm thủy sản - xác định hàm lượng natri clorua
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8710-21:2019 về Bệnh thủy sản - Quy trình chẩn đoán - Phần 21: Bệnh do vi khuẩn Streptococcus Agalactiae ở cá
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8710-7:2019 về Bệnh thủy sản - Quy trình chẩn đoán - Phần 7: Bệnh xuất huyết mùa xuân ở cá chép
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3705:1990 về thủy sản - Phương pháp xác định hàm lượng nitơ tổng số và protein thô
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3706:1990 về thủy sản - Phương pháp xác định hàm lượng nitơ amoniac
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3707:1990 về thủy sản - Phương pháp xác định hàm lượng nitơ amin amoniac
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5105:1990 về thủy sản - phương pháp xác định hàm lượng tro
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5276:1990 về thủy sản - lấy mẫu và chuẩn bị mẫu do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3701:2009 về thủy sản và sản phẩm thủy sản - xác định hàm lượng natri clorua
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8710-21:2019 về Bệnh thủy sản - Quy trình chẩn đoán - Phần 21: Bệnh do vi khuẩn Streptococcus Agalactiae ở cá
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8710-7:2019 về Bệnh thủy sản - Quy trình chẩn đoán - Phần 7: Bệnh xuất huyết mùa xuân ở cá chép