Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3707:1990
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3707:1990 là văn bản kỹ thuật chuyên ngành quy định về phương pháp xác định hàm lượng nitơ amin amoniac trong lĩnh vực thủy sản. Đây là một trong những chỉ số hóa sinh quan trọng hàng đầu để đánh giá độ tươi, chất lượng và mức độ biến đổi chất đạm của các sản phẩm thủy sản trong quá trình bảo quản và chế biến.
Thông tin thuộc tính của văn bản
- Tên tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3707:1990 về thủy sản - Phương pháp xác định hàm lượng nitơ amin amoniac.
- Số hiệu văn bản: Chưa rõ.
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Quốc gia (TCVN).
- Cơ quan ban hành, Ngày ban hành, Ngày áp dụng và Tình trạng hiệu lực: Chưa có thông tin xác định cụ thể trong nguồn trích xuất.
Nội dung cốt lõi của Phần mở đầu và các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
Phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên của TCVN 3707:1990 thiết lập các nguyên tắc nền tảng, phạm vi và chuẩn bị kỹ thuật cho quy trình phân tích hóa học đối với mẫu thủy sản. Các nội dung chính bao gồm:
- Phạm vi áp dụng (Điều 1): Xác định rõ các loại sản phẩm thủy sản, nguyên liệu thủy sản hoặc bán thành phẩm cụ thể được áp dụng phương pháp xác định hàm lượng nitơ amin amoniac này. Điều này giúp thống nhất quy chuẩn kiểm nghiệm chất lượng sản phẩm trên phạm vi toàn quốc.
- Nguyên lý của phương pháp (Điều 2): Trình bày cơ sở khoa học và phản ứng hóa học cốt lõi để định lượng nitơ amin amoniac. Thông thường, phương pháp này dựa trên việc giải phóng amoniac và các hợp chất nitơ amin tự do dưới tác dụng của các tác nhân hóa học phù hợp, sau đó tiến hành chưng cất hoặc chuẩn độ để xác định hàm lượng chính xác.
- Thiết bị, dụng cụ và hóa chất (Điều 3): Quy định chi tiết về danh mục, yêu cầu kỹ thuật, độ tinh khiết của các loại hóa chất, thuốc thử, cũng như các thiết bị đo lường, dụng cụ thủy tinh chuyên dụng trong phòng thí nghiệm nhằm đảm bảo tính đồng nhất và hạn chế tối đa sai số trong quá trình thực nghiệm.
- Chuẩn bị mẫu thử (Điều 4): Hướng dẫn quy trình lấy mẫu đại diện, phương pháp đồng nhất mẫu, xử lý sơ bộ và bảo quản mẫu thủy sản trước khi tiến hành phân tích hóa học. Bước này đóng vai trò quyết định nhằm phản ánh đúng thực trạng hàm lượng nitơ amin amoniac tự nhiên có trong lô hàng, tránh hiện tượng mẫu bị phân hủy hoặc nhiễm tạp chất từ môi trường bên ngoài.
Khuyến nghị: Để thực hiện chính xác các thao tác kỹ thuật và định lượng hóa chất trong phòng thí nghiệm, người sử dụng cần đối chiếu trực tiếp với các thông số chi tiết được quy định cụ thể trong văn bản gốc của TCVN 3707:1990.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 3707 – 90
THỦY SẢN – PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG NITƠ AMIN-AMONIAC
Aquatic products - Method for the determination of nitrogen amin-amoniac content
Tiêu chuẩn này thay thế TCVN 3707-81, quy định phương pháp xác định hàm lượng nitơ amin-amoniac đối với các nguyên liệu, bán thành phẩm và sản phẩm thủy sản.
1. Lấy mẫu
Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử theo TCVN 5276-90.
2. Nguyên tắc chung
Cho foocmon tác dụng với nhóm amin (của axit amin, peptit…) và với muối amon có trong mẫu thử. Chuẩn độ nhóm COOH được giải phóng ra trong phản ứng bằng dung dịch natri hydroxyt 0,1N cho đến khi dung dịch đạt pH=9,2. Dựa vào lượng kiềm tiêu tốn khi chuẩn độ để tính hàm lượng nitơ amin-amoniac.
3. Dụng cụ và hóa chất
- Bình định mức, dung tích 100, 250, 1000ml;
- Bình nón, nút mài, dung tích 100, 250ml;
- Cốc thủy tinh, dung tích 100, 250ml;
- Buret 25ml;
- Pipet 1, 10, 25ml;
- Phễu thủy tinh;
- Cân phân tích, độ chính xác 0,001g;
- Đũa thủy tinh;
- Giấy lọc;
- Axit clohydric (HCl), dung dịch 0,1N;
- Natri hydroxyt (NaOH), dung dịch 0,1N;
- Bromothimol xanh, dung dịch 0,05% trong etanol 60%;
- Phenolphtalein, dung dịch 0,5% trong etanol 60%;
- Thimolphtalein, dung dịch 1% trong etanol 60%;
- Foocmon tinh khiết, dung dịch trung tính 30%, chuẩn bị như sau:
50 thể tích dung dịch foocmon 30% hòa tan với một thể tích dung dịch thimolphtalein 1%, thêm dung dịch natri hydroxyt 0,1N cho đến khi dung dịch vừa có màu xanh nhạt.
- Chỉ thị hỗn hợp: Trộn lẫn 5 thể tích dung dịch bromo-thimol xanh 0,05% với 4 thể tích dung dịch phenolphtalein 0,5%.
- Natri hydrophotphat, dung dịch M/15(A): cân chính xác 2,59g Na2HPO4.12H2O (hoặc 1,1876g Na2HPO4.2H2O) hòa tan trong bình định mức dung tích 100ml, thêm nước cất đến vạch mức.
- Kali dihydrophophat, dung dịch M/15(B): cân chính xác 0,707 KH2PO4, hòa tan trong bình định mức dung tích 100ml, thêm nước cất đến vạch mức;
- Dung dịch đệm pH = 7,0: Hòa lẫn 61,2ml dung dịch (A) và 38,8ml dung dịch (B);
- Dung dịch màu tiêu chuẩn pH = 7,0: Cho vào bình nón dung tích 100ml : 20 ml dung dịch đệm pH = 7,0 và 0,1ml dung dịch chỉ thị hỗn hợp, dung dịch có màu xanh lá mạ;
- Dung dịch đệm pH = 9,2: Cân chính xác 1,9018g natri tetraborat (Na2B4O7.10H2O) hòa tan trong bình định mức dung tích 100ml, thêm nước cất đến vạch mức;
- Dung dịch màu tiêu chuẩn pH = 9,2: Cho vào bình nón dung tích 100ml : 20ml dung dịch đệm pH = 9,2, 1ml dung dịch chỉ thị hỗn hợp. Dung dịch có màu tím.
4. Tiến hành thử
Cân chính xác 10 – 15g mẫu thử cho vào một cốc thủy tinh dung tích 100ml. Dùng nước cất hòa tan mẫu và chuyển toàn bộ (cả nước tráng cốc) vào bình định mức dung tích 250ml, thêm nước cất đến khoảng 200ml. Sau đó, lắc 1 phút, để yên 5 phút, lặp lại 3 lần. Thêm nước cất đến vạch mức, lắc đều và lọc.
Dùng pipet lấy chính xác 20ml dịch lọc vào bình nóng dung tích 250ml, thêm 1ml dung dịch chỉ thị hỗn hợp, trung hòa dịch lọc cho đến khi dung dịch có màu giống dung dịch màu tiêu chuẩn pH = 7,0. Sau đó dùng buret cho thêm 20ml dung dịch foocmon trung tính 30% vào rồi đậy nút bình lại, lắc đều, để yên 5 phút.
Chuẩn độ bằng dung dịch natri hydroxyt 0,1N cho đến khi dung dịch có màu giống dung dịch màu tiêu chuẩn pH = 9,2.
Tiến hành xác định mẫu trắng với tất cả lượng hóa chất và các bước thử nghiệm như trên, thay dịch mẫu thử bằng 20ml nước cất.
5. Tính kết quả
Hàm lượng nitơ-amoniac (X10) tính bằng phần trăm theo công thức:
X10 = ![]()
Trong đó:
V1 – Thể tích dung dịch NaOH 0,1N tiêu tốn khi chuẩn độ mẫu thử, tính bằng ml;
V2 – Thể tích dung dịch NaOH 0,1N tiêu tốn khi chuẩn độ mẫu trắng, tính bằng ml;
m – Khối lượng mẫu thử, tính bằng g;
0,0014 – Số g nitơ tương ứng với 1ml dung dịch NaOH 0,1N;
250 - Thể tích toàn bộ dịch lọc, tính bằng ml;
20 – Thể tích dịch lọc để xác định, tính bằng ml;
100 – Hệ số tính ra phần trăm.
Chú thích:
Đối với nước mắm, mẫu thử được pha loãng 20 lần, lấy 20ml dịch pha loãng để xác định.
Hàm lượng nitơ amin-amoniac (X10) tính bằng g/l theo công thức:
X10 = ![]()
Trong đó:
20 – Độ pha loãng của nước mắm;
20 – Thể tích dịch pha loãng để xác định, tính bằng ml;
1000 – Hệ số tính ra g/l;
Các ký hiệu khác như đã ghi ở trên.
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3700:1990 về thủy sản - Phương pháp xác định hàm lượng nước
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3701:1990 về thủy sản - Phương pháp xác định hàm lượng natri clorua
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3702:1990 về thủy sản - Phương pháp xác định hàm lượng axit
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3703:1990 về thủy sản - Phương pháp xác định hàm lượng mỡ
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3705:1990 về thủy sản - Phương pháp xác định hàm lượng nitơ tổng số và protein thô
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3706:1990 về thủy sản - Phương pháp xác định hàm lượng nitơ amoniac
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3708:1990 về thủy sản - phương pháp xác định hàm lượng nitơ axit amin
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8710-21:2019 về Bệnh thủy sản - Quy trình chẩn đoán - Phần 21: Bệnh do vi khuẩn Streptococcus Agalactiae ở cá
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8710-7:2019 về Bệnh thủy sản - Quy trình chẩn đoán - Phần 7: Bệnh xuất huyết mùa xuân ở cá chép
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3700:1990 về thủy sản - Phương pháp xác định hàm lượng nước
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3701:1990 về thủy sản - Phương pháp xác định hàm lượng natri clorua
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3702:1990 về thủy sản - Phương pháp xác định hàm lượng axit
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3703:1990 về thủy sản - Phương pháp xác định hàm lượng mỡ
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3705:1990 về thủy sản - Phương pháp xác định hàm lượng nitơ tổng số và protein thô
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3706:1990 về thủy sản - Phương pháp xác định hàm lượng nitơ amoniac
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3708:1990 về thủy sản - phương pháp xác định hàm lượng nitơ axit amin
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5276:1990 về thủy sản - lấy mẫu và chuẩn bị mẫu do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8710-21:2019 về Bệnh thủy sản - Quy trình chẩn đoán - Phần 21: Bệnh do vi khuẩn Streptococcus Agalactiae ở cá
- 10 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8710-7:2019 về Bệnh thủy sản - Quy trình chẩn đoán - Phần 7: Bệnh xuất huyết mùa xuân ở cá chép