Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3705:1990 quy định phương pháp xác định hàm lượng nitơ tổng số và protein thô trong thủy sản và sản phẩm thủy sản. Đây là văn bản kỹ thuật nền tảng, áp dụng phương pháp hóa học chuẩn xác để đánh giá hàm lượng dinh dưỡng và chất lượng đạm trong các sản phẩm thủy sản lưu thông trên thị trường.

1. Phạm vi áp dụng và nguyên lý của phương pháp

  • Phạm vi áp dụng: Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định hàm lượng nitơ tổng số và tính chuyển ra hàm lượng protein thô đối với các loại thủy sản và sản phẩm thủy sản.
  • Nguyên lý phương pháp (Phương pháp Kjeldahl): Vô cơ hóa mẫu thử bằng axit sunfuric đậm đặc ở nhiệt độ cao với sự có mặt của chất xúc tác để chuyển toàn bộ nitơ hữu cơ thành amoni sunfat. Giải phóng amoniac bằng dung dịch kiềm mạnh, chưng cất amoniac vào dung dịch axit boric, sau đó chuẩn độ bằng dung dịch axit tiêu chuẩn để xác định lượng nitơ tổng số.

2. Thiết bị, dụng cụ và hóa chất sử dụng

  • Hóa chất và thuốc thử: Axit sunfuric (H2SO4) đậm đặc (d = 1,84); Chất xúc tác dạng hỗn hợp gồm đồng sunfat (CuSO4.5H2O) và kali sunfat (K2SO4) hoặc natri sunfat (Na2SO4); Dung dịch natri hydroxit (NaOH) nồng độ 30% - 40%; Dung dịch axit boric (H3BO3) nồng độ 2% hoặc 4%; Dung dịch chuẩn axit clohydric (HCl) hoặc axit sunfuric (H2SO4) nồng độ 0,1 N; Chỉ thị màu hỗn hợp (đỏ metyl và xanh bromocresol).
  • Thiết bị và dụng cụ: Bình phân hủy mẫu Kjeldahl dung tích thích hợp (100 ml, 250 ml hoặc 500 ml); Bộ thiết bị chưng cất amoniac (kiểu Parnas-Wagner hoặc hệ thống chưng cất tương đương); Bếp điện hoặc hệ thống lò nung phân hủy mẫu có bộ hút khí độc; Buret chuẩn độ có độ chính xác cao; Cân phân tích có độ chính xác đến 0,0001 g.

3. Quy trình tiến hành thử nghiệm

  • Chuẩn bị mẫu thử: Mẫu thủy sản phải được đồng nhất hóa hoàn toàn bằng máy xay chuyên dụng, bảo quản trong lọ thủy tinh hoặc lọ nhựa kín để tránh mất nước hoặc biến đổi hóa học trước khi tiến hành cân phân tích.
  • Quá trình vô cơ hóa (đốt mẫu): Cân một lượng mẫu xác định (khoảng 1 - 2 g tùy thuộc vào lượng nitơ dự kiến) cho vào bình Kjeldahl. Thêm hỗn hợp xúc tác và axit sunfuric đậm đặc. Đun nhẹ hỗn hợp trên bếp điện cho đến khi hết bọt, sau đó tăng nhiệt độ đun sôi cho đến khi dung dịch trong suốt và có màu xanh nhạt hoàn toàn. Tiếp tục đun thêm khoảng 30 - 60 phút để đảm bảo quá trình vô cơ hóa diễn ra triệt để.
  • Quá trình chưng cất amoniac: Chuyển toàn bộ dung dịch đã vô cơ hóa sau khi để nguội vào thiết bị chưng cất. Thêm dung dịch NaOH dư để kiềm hóa hoàn toàn dung dịch, giải phóng khí amoniac. Tiến hành chưng cất lôi cuốn hơi nước, thu nhận khí amoniac bay ra vào bình hứng đã chứa sẵn dung dịch axit boric và chỉ thị màu hỗn hợp.
  • Quá trình chuẩn độ: Chuẩn độ lượng amoniac thu được trong bình hứng bằng dung dịch axit tiêu chuẩn (HCl hoặc H2SO4 0,1 N) cho đến khi dung dịch chuyển từ màu xanh sang màu hồng nhạt (hoặc màu chỉ thị tương ứng). Tiến hành song song một mẫu trắng (không có mẫu thử) với cùng lượng hóa chất để hiệu chỉnh sai số.

4. Tính toán kết quả và quy đổi protein thô

  • Công thức tính hàm lượng nitơ tổng số: Hàm lượng nitơ tổng số (tính bằng phần trăm khối lượng) được tính dựa trên hiệu thể tích axit tiêu chuẩn tiêu tốn giữa mẫu thử và mẫu trắng, nồng độ đương lượng của axit chuẩn, và khối lượng mẫu cân ban đầu.
  • Quy đổi hàm lượng protein thô: Hàm lượng protein thô được tính bằng cách nhân hàm lượng nitơ tổng số với hệ số quy đổi tương ứng. Đối với thủy sản và các sản phẩm từ thủy sản, hệ số quy đổi mặc định được áp dụng là 6,25 (trừ trường hợp có quy định hệ số riêng biệt cho từng đối tượng đặc thù).
  • Độ lặp lại và sai số: Kết quả phép thử là trung bình cộng của ít nhất hai lần xác định song song. Sai lệch giữa hai lần xác định song song không được vượt quá giới hạn cho phép được quy định cụ thể trong tiêu chuẩn để đảm bảo tính chính xác và độ tin cậy của phép phân tích.

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 3705-90

THỦY SẢN

PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG NITƠ TỔNG SỐ VÀ PROTEIN THÔ

Aquatic products

Method for determination of total nitrogen and protein contents

Tiêu chuẩn này thay thế TCVN 3705-81, quy định phương pháp xác định hàm lượng nitơ tổng số và protein thô đối với các nguyên liệu, bán thành phẩm và sản phẩm thủy sản.

1. XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG NITƠ TỔNG SỐ

1.1. Lấy mẫu

Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử theo TCVN 5276-90.

1.2. Nguyên tắc chung

Vô cơ hóa mẫu thử bằng axit sunfuric đậm đặc, nitơ có trong mẫu thử chuyển thành amon sunfat. Dùng kiềm đặc đẩy amoniac ra khỏi amon sunfat trong máy cất đạm, tạo thành amon hydroxyt, rồi định lượng bằng axit.

1.3. Dụng cụ và hóa chất

- Máy cất đạm;

- Bình kendan, dung tích 100, 250ml;

- Bình định mức dung tích 100ml;

- Ống đong dung tích 10, 100ml;

- Buret 25ml;

- Pipet 10, 20, 50ml;

- Bình nón, dung tích 250ml;

- Chén cân;

- Phễu thủy tinh;

- Thìa nhựa;

- Bếp điện;

- Giấy lọc không tro;

- Giấy đo pH;

- Cân phân tích, độ chính xác 0,001 g;

- Axit sunfuric (H2SO4) đậm đặc và dung dịch 0,1N;

- Natri hydroxyt (NaOH), dung dịch 33% và dung dịch 0,1N;

- Hỗn hợp xúc tác: đồng sunfat (CuSO4) + Kali sunfat (K2SO4), tỷ lệ 1/10 (theo khối lượng);

- Chỉ thị hỗn hợp: 200mg đỏ metyl và 100mg xanh metylen hòa tan trong 200ml etanol (C2H5OH) 96%;

- Phenolphtalein, dung dịch 1% trong etanol 60%.

1.4. Tiến hành thử

Cân chính xác 0,3 – 0,5g mẫu thử vào một mẩu giấy lọc không tro, cuộn lại, cho vào bình kendan sao cho mẫu thử không dính vào cổ bình, cho tiếp 1g hỗn hợp xúc tác và 10ml axit sunfuric đậm đặc.

- Nếu mẫu thử là các loại mắm đặc: cho một ít mẫu thử vào chén cân cùng với một thìa nhựa lấy khoảng 0,5g mẫu thử vào mẩu giấy lọc không tro, cuộn lại, cho vào bình kendan để vô cơ hóa. Thìa nhựa lại đặt vào bình cân, cân khối lượng còn lại được M2. Hiệu số giữa hai lần cân là khối lượng mẫu thử đã lấy để phân tích.

- Nếu mẫu thử là nước mắm: Dùng pipet lấy chính xác 10ml nước mắm đã lọc cho vào bình định mức dung tích 200ml, thêm nước cất đến vạch mức, lắc đều. Hút chính xác 20ml dịch pha loãng, cho vào bình kendan, thêm chất xúc tác và 3 – 5ml axit sunfuric đặc vào để vô cơ hóa.

Dùng phễu nhỏ đậy bình kendan, đặt bình nghiên 40 độ trên bếp điện trong tủ hốt. Đun 15 -20 phút sao cho chất lỏng trong bình không sủi phồng, không bắn lên cổ bình (có thể để qua đêm rồi mới đun). Sau đó đặt bình thấp gần bếp hơn cho tới khi dịch vô cơ hóa trong bình trong suốt hoặc trong xanh (không được có màu vàng nhạt) mặt trong bình hoàn toàn trong sạch. Ngừng đun, để nguội.

Trong quá trình đun, nếu thấy mẫu không trắng, ngừng đun, để nguội, cho thêm khoảng 0,5g chất xúc tác vào rồi tiếp tục đun. Nếu thấy mẫu còn đen mà đã cạn, thì lấy ra để nguội, cho thêm khoảng 3ml axit sunfuric đậm đặc vào và tiếp tục đun cho tới khi dung dịch đạt yêu cầu như trên.

Lấy chính xác một lượng axit sunfuric 0,1N không lớn hơn 25ml (tùy theo từng loại mẫu thử) và 5 giọt chỉ thị hỗn hợp vào bình nón dung tích 250ml, đặt bình vào dưới ống sinh hàn của máy cất đạm sao cho đầu ống sinh hàn ngập hẳn vào dung dịch.

Cho cẩn thận dịch đã vô cơ hóa vào bình cất, tráng bình kendan nhiều lần bằng nước cất cho đến khi nước tráng hết phản ứng axit (thử bằng giấy đo pH). Cho tiếp vào bình cất 5 giọt phenolphtalein 1% và dung dịch natrihydroxyt 33% cho đến khi dung dịch trong bình chuyển thành màu hồng, cho tiếp vào một ít dung dịch kiềm, tráng nước cất cho sạch kiềm ở phễu rồi khóa máy lại. Cuối cùng cho một lớp nước cất cao 1,5 – 2cm trên phễu để kiểm tra độ kín của máy. (Ghi toàn bộ lượng nước cất đã dùng để biết lượng nước cất cho vào khi chuẩn độ mẫu trắng).

Cho nước lạnh chảy qua ống sinh hàn và bắt đầu chưng cất liên tục trong 40 phút kể từ khi dung dịch trong bình bắt đầu sôi. Hạ bình hứng để ống sinh hàn lên khỏi mặt nước, dùng bình tia rửa đầu ống sinh hàn, tiếp tục chưng cất một vài phút nữa. Sau đó hứng nước chưng chảy ra ở đầu ống sinh hàn, thử bằng giấy đo pH thấy không có phản ứng kiềm là được.

Dùng natri hydroxyt 0,1N chuẩn độ lượng axit dư trong bình hứng cho đến khi dung dịch trong bình chuyển từ màu tím sang xanh lá mạ.

Tiến hành xác định mẫu trắng với tất cả lượng hóa chất và nước cất và các bước thí nghiệm như trên, không có mẫu thử.

1.5. Tính kết quả

Hàm lượng nitơ tổng số (X7) tính bằng phần trăm theo công thức:

X7 =

Trong đó:

V1 – Thể tích dung dịch natri hydroxyt 0,1N tiêu tốn khi chuẩn độ mẫu trắng, tính bằng ml;

V2 – Thể tích dung dịch natri hydroxyt 0,1N tiêu tốn khi chuẩn độ mẫu thử, tính bằng ml;

m – khối lượng mẫu thử, tính bằng g;

0,0014 – Số g nitơ tương ứng với 1ml dung dịch natri – hydroxyt 0,1N;

100 – Hệ số tính ra phần trăm.

Chú thích:

Đối với nước mắm, mẫu thử được pha loãng 20 lần, lấy 20ml dịch pha loãng để xác định.

Hàm lượng nitơ tổng số (X7) được tính bằng g/l theo công thức:

X7 =

Trong đó:

20 – Độ pha loãng của nước mắm;

10 – Thể tích nước mắm đã pha loãng lấy để xác định, tính bằng ml;

1000 – Hệ số tính ra g/l;

Các ký hiệu khác như đã ghi ở trên.

2. PHƯƠNG PHÁP TÍNH HÀM LƯỢNG PRÔTEIN THÔ

Hàm lượng nitơ trung bình trong phân tử protein của sản phẩm thủy sản là 16%. Vì vậy hàm lượng protein thô trong mẫu thử bằng hàm lượng nitơ tổng số nhân với hệ số 6,25.

Hàm lượng protein thô (X8) tính bằng phần trăm theo công thức:

X8 = X7 . 6,25

Trong đó:

X7 – Hàm lượng nitơ tổng số, tính bằng phần trăm;

6,25 – Hệ số chuyển nitơ tổng số ra protein thô (100:16 = 6,25).

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3705:1990 về thủy sản - Phương pháp xác định hàm lượng nitơ tổng số và protein thô

Số hiệu: TCVN3705:1990
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/1990
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghệ- Thực phẩm
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3705:1990 về thủy sả...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký