Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3954:1984

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3954:1984 quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với than đá sử dụng cho mục đích nấu thủy tinh thông thường, áp dụng cụ thể cho phương thức đốt trực tiếp trong các lò bể thủ công. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng giúp các cơ sở sản xuất thủy tinh lựa chọn và kiểm soát chất lượng nhiên liệu đầu vào, đảm bảo hiệu suất nhiệt của lò và chất lượng sản phẩm thủy tinh thành phẩm.

Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn

  • Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các loại than khai thác trong nước hoặc nhập khẩu được sử dụng làm nhiên liệu đốt trực tiếp trong các lò bể thủ công để nấu thủy tinh thông thường (như thủy tinh bao bì, thủy tinh gia dụng, thủy tinh tấm thông thường).
  • Không áp dụng cho các loại lò nấu thủy tinh công nghiệp hiện đại sử dụng nhiên liệu khí, dầu hoặc điện, hoặc các loại thủy tinh đặc biệt yêu cầu chất lượng cao hơn.

Các yêu cầu kỹ thuật cốt lõi đối với than nấu thủy tinh

Để đảm bảo quá trình cháy diễn ra hoàn toàn, cung cấp đủ nhiệt lượng và không gây ảnh hưởng xấu đến chất lượng thủy tinh, than sử dụng phải đáp ứng các chỉ tiêu kỹ thuật nghiêm ngặt sau:

  • Chỉ tiêu về cỡ hạt (Kích thước): Than phải có kích cỡ hạt đồng đều, phù hợp với công nghệ đốt trực tiếp của lò bể thủ công. Việc phân loại cỡ hạt giúp tối ưu hóa quá trình thông gió và cháy đều trên ghi lò.
  • Hàm lượng tro (Ash content): Hàm lượng tro trong than cần được giới hạn ở mức thấp nhất có thể. Tro cao không chỉ làm giảm nhiệt trị của than mà bụi tro bay theo dòng khí thải có thể rơi vào bể thủy tinh đang nóng chảy, gây ra các khuyết tật như bọt khí, sạn, hoặc làm biến đổi màu sắc và thành phần hóa học của thủy tinh.
  • Hàm lượng chất bốc (Volatile matter): Yêu cầu về hàm lượng chất bốc phải nằm trong giới hạn tối ưu để đảm bảo than dễ bén lửa, cháy nhanh và tạo ra ngọn lửa dài, bao trùm được toàn bộ bề mặt bể nấu thủy tinh, giúp truyền nhiệt bức xạ hiệu quả.
  • Hàm lượng lưu huỳnh (Sulfur content): Đây là chỉ tiêu cực kỳ quan trọng. Hàm lượng lưu huỳnh tổng số trong than phải cực kỳ hạn chế. Khí SO2 sinh ra từ lưu huỳnh trong than khi tiếp xúc với thủy tinh nóng chảy sẽ gây ra hiện tượng "nhiễm độc" thủy tinh, tạo bọt khí mịn khó khử và làm mờ bề mặt sản phẩm.
  • Trị số tỏa nhiệt (Nhiệt trị): Than phải có nhiệt trị cao để đảm bảo lò bể đạt và duy trì được nhiệt độ nấu thủy tinh cần thiết (thường từ 1350 độ C đến 1450 độ C).
  • Hàm lượng ẩm (Moisture): Độ ẩm toàn phần của than phải được kiểm soát chặt chẽ để tránh tổn thất nhiệt do bốc hơi nước và đảm bảo hiệu suất cháy của lò.

Phương pháp lấy mẫu và thử nghiệm

  • Việc lấy mẫu than để kiểm tra các chỉ tiêu chất lượng phải tuân thủ nghiêm ngặt các tiêu chuẩn quốc gia hiện hành về lấy mẫu than đá (ví dụ như phương pháp lấy mẫu trung bình, phương pháp chuẩn bị mẫu thử).
  • Các phương pháp xác định hàm lượng tro, chất bốc, lưu huỳnh, độ ẩm và nhiệt trị phải được thực hiện tại các phòng thí nghiệm tiêu chuẩn bằng các thiết bị đo lường đã được hiệu chuẩn.

Quy định về vận chuyển và bảo quản

  • Than vận chuyển đến cơ sở sản xuất phải được phân loại rõ ràng theo từng chủng loại và kích cỡ, tránh để lẫn lộn các tạp chất đất đá hoặc các loại than khác không đạt tiêu chuẩn.
  • Kho bãi chứa than phải có mái che hoặc biện pháp thoát nước tốt để tránh than bị ẩm ướt do mưa, đồng thời hạn chế sự hao hụt chất bốc và hiện tượng tự cháy của than trong quá trình lưu kho kéo dài.

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 3954 - 84

THAN NẤU THỦY TINH THÔNG THƯỜNG ĐỐT TRỰC TIẾP TRONG CÁC LÒ BỂ THỦ CÔNG - YÊU CẦU KỸ THUẬT

Coal for ordinary glass melting in basin furnace, by direct burning - Technical requirements

1. YÊU CẦU KỸ THUẬT

1.1. Chất lượng than dùng để sản xuất thủy tinh thông thường đốt trực tiếp trong các lò bể thủ công được quy định theo các chỉ tiêu và mức nêu trong bảng sau.

Cỡ hạt, mm

Tủy lệ dưới cỡ, %

Ak, %

Wvl, %

S, %

Không lớn hơn

Trung bình

Không lớn hơn

Trung bình

Không lớn hơn

Không lớn hơn

 

35 – 50

15,0

15,0

17,0

3,0

4,5

0,5

 

50 – 80

18,0

15,0

17,0

2,5

4,0

0,5

 

2. PHƯƠNG PHÁP THỬ

2.1 Lấy mẫu, chuẩn bị mẫu và xác định các chỉ tiêu chất lượng của than theo các quy định sau:

- Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu theo TCVN 1693 – 75;

- Xác định độ tro khô (Ak) theo TCVN 173 – 75;

- Xác định độ ẩm (Wlv) theo TCVN 172 - 75

- Xác định hàm lượng lưu huỳnh (Sck) theo TCVN 175 - 75

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3954:1984 về Than nấu thủy tinh thông thường đốt trực tiếp trong các lò bể thủ công - Yêu cầu kỹ thuật

Số hiệu: TCVN3954:1984
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/1984
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Ngưng hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3954:1984 về Than nấ...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký