Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3949:1984 quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với than cám sử dụng làm nhiên liệu cho các lò hơi phun than trong các nhà máy nhiệt điện. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng giúp đảm bảo hiệu suất vận hành của lò hơi, bảo vệ thiết bị hệ thống và tối ưu hóa quá trình đốt cháy nhiên liệu trong sản xuất điện năng.

Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn

  • Tiêu chuẩn này áp dụng thống nhất cho tất cả các loại than (chủ yếu là than antraxít và các loại than có đặc tính tương đương) được sử dụng trực tiếp cho hệ thống lò hơi đốt than phun tại các nhà máy nhiệt điện trên toàn quốc.
  • Quy chuẩn này làm cơ sở pháp lý và kỹ thuật để các đơn vị cung cấp và đơn vị sử dụng than thực hiện việc giao nhận, kiểm tra chất lượng và vận hành hệ thống nghiền, phun than hiệu quả.

Các chỉ tiêu chất lượng và yêu cầu kỹ thuật của than

Tiêu chuẩn quy định chi tiết các chỉ tiêu lý - hóa học của than dùng cho lò hơi phun, bao gồm:

  • Độ tro của than (Ash content - Ak): Hàm lượng tro khô được giới hạn ở mức tối đa cho phép nhằm tránh hiện tượng đóng xỉ trên bề mặt truyền nhiệt của lò hơi, đồng thời giảm thiểu sự mài mòn đối với hệ thống ống dẫn và vòi phun than.
  • Độ ẩm toàn phần (Total moisture - Wtp): Quy định giới hạn độ ẩm để đảm bảo hiệu quả của quá trình sấy và nghiền than trong máy nghiền, tránh hiện tượng bết dính hoặc tắc nghẽn hệ thống cấp than mịn vào buồng đốt.
  • Chất bốc (Volatile matter - Vdaf): Hàm lượng chất bốc cháy được tính trên trạng thái khô kiệt, không tro. Chỉ tiêu này quyết định khả năng bắt cháy ban đầu và độ ổn định của ngọn lửa trong buồng lửa lò hơi.
  • Trị số tỏa nhiệt (Calorific value - Qth): Nhiệt trị thấp của than hoạt động phải đạt mức tối thiểu theo thiết kế của từng loại lò hơi để đảm bảo duy trì công suất định mức của tổ máy phát điện.
  • Cỡ hạt và tạp chất: Quy định về kích thước hạt than cấp vào nhà máy và giới hạn tối đa đối với các tạp chất không cháy được như đất, đá, gỗ, kim loại lẫn trong than nhằm bảo vệ máy nghiền than khỏi hư hỏng cơ học.

Phương pháp lấy mẫu và thử nghiệm chất lượng

  • Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu: Việc lấy mẫu than để xác định các chỉ tiêu chất lượng phải được thực hiện theo đúng các tiêu chuẩn quốc gia hiện hành về lấy mẫu than đá (lấy mẫu thủ công hoặc lấy mẫu tự động trên băng tải).
  • Xác định độ ẩm: Tiến hành sấy mẫu than ở nhiệt độ quy định để xác định chính xác độ ẩm làm việc và độ ẩm phân tích.
  • Xác định độ tro và chất bốc: Sử dụng phương pháp nung mẫu trong lò nung ở nhiệt độ tiêu chuẩn để xác định tỷ lệ phần trăm hàm lượng tro và lượng chất bốc thoát ra.
  • Xác định nhiệt trị: Đo lượng nhiệt sinh ra khi đốt cháy hoàn toàn một lượng mẫu than xác định trong bom nhiệt lượng kế để tính toán nhiệt trị của than.

Quy định về vận chuyển và bảo quản than

  • Than vận chuyển đến nhà máy nhiệt điện phải được phân loại rõ ràng theo chủng loại, mã than và chất lượng để tránh việc phối trộn sai quy cách thiết kế của lò hơi.
  • Kho bãi chứa than của nhà máy nhiệt điện phải có hệ thống thoát nước tốt, có biện pháp phòng chống tự cháy (đặc biệt đối với các loại than có hàm lượng chất bốc cao) và giảm thiểu hao hụt do gió bão, mưa lũ gây trôi chảy.

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 3949 -84

THAN DÙNG CHO LÒ HƠI PHUN THAN TRONG NHÀ MÁY NHIỆT ĐIỆN - YÊU CẦU KỸ THUẬT

Coal for pulverised coal burning boilers in power houses - Technical requirements

Tiêu chuẩn này áp dụng cho than Hồng gai – Cẩm phả dùng cho lò hơi phun than trong nhà máy nhiệt điện hiện có, trừ nhà máy nhiệt điện Phả lại.

1. YÊU CẦU KỸ THUẬT

1.1. Chất lượng than được quy định theo các chỉ tiêu và mức nêu trong bảng sau.

Cỡ hạt, mm

Ak, %

Wlv, %

S %

Trung bình

Không lớn hơn

Trung bình

Không lớn hơn

Trung bình

 

0-15

24,0

26,0

7,5

11,5

0,5

 

Chú thích: Chỉ tiêu hàm lượng lưu huỳnh chỉ dùng để tham khảo.

2. PHƯƠNG PHÁP THỬ

2.1 Lấy mẫu, chuẩn bị mẫu và xác định các chỉ tiêu chất lượng của than theo các quy định sau:

- Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu theo TCVN 1693 – 75;

- Xác định độ tro khô (Ak) theo TCVN 173 – 75;

- Xác định độ ẩm (Wlv) theo TCVN 172 - 75

- Xác định hàm lượng lưu huỳnh (Sck) theo TCVN 175 - 75

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3949:1984 về Than dùng cho lò hơi phun than trong nhà máy nhiệt điện - Yêu cầu kỹ thuật

Số hiệu: TCVN3949:1984
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/1984
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Ngưng hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3949:1984 về Than dù...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký