Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3950:1984 quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với than cám dùng cho lò hơi ghi xích trong các nhà máy nhiệt điện. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng giúp đảm bảo hiệu suất vận hành của lò hơi, giảm thiểu hao mòn thiết bị và tối ưu hóa quá trình đốt cháy nhiên liệu trong sản xuất điện năng.

- Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn

  • Tiêu chuẩn này áp dụng thống nhất cho tất cả các loại than cám (chủ yếu là than anthracite và các loại than phù hợp khác) được khai thác, chế biến tại Việt Nam, chuyên dùng làm nhiên liệu cho các lò hơi trang bị hệ thống ghi xích tại các nhà máy nhiệt điện.
  • Quy chuẩn này hướng tới việc chuẩn hóa chất lượng than đầu vào, giúp các nhà máy nhiệt điện chủ động trong khâu vận hành, bảo dưỡng hệ thống buồng đốt và kiểm soát khí thải ra môi trường.

- Các chỉ tiêu chất lượng và yêu cầu kỹ thuật của than

Để đảm bảo lò hơi ghi xích hoạt động ổn định, liên tục và đạt hiệu suất nhiệt tối ưu, than sử dụng phải đáp ứng nghiêm ngặt các chỉ tiêu kỹ thuật sau:

  • Cỡ hạt của than: Than dùng cho lò hơi ghi xích yêu cầu kích thước hạt phù hợp để tránh hiện tượng lọt ghi hoặc làm tắc nghẽn luồng gió cấp dưới ghi. Tiêu chuẩn quy định tỷ lệ cỡ hạt dưới cỡ và trên cỡ phải nằm trong giới hạn cho phép, hạn chế tối đa lượng bụi mịn quá cao gây tổn thất do cháy không hết (lọt qua ghi hoặc bị cuốn theo khói thải).
  • Hàm lượng tro (Ak): Hàm lượng tro trong than khô phải được kiểm soát chặt chẽ. Hàm lượng tro quá cao sẽ làm giảm trị số tỏa nhiệt của than, gây đóng xỉ trên bề mặt ghi xích và các ống vách nước, làm giảm hiệu suất truyền nhiệt và gây khó khăn cho việc thải xỉ.
  • Độ ẩm toàn phần (Wpt): Độ ẩm của than ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình sấy khô và bắt cháy trong buồng lửa. Tiêu chuẩn giới hạn độ ẩm tối đa để tránh hiện tượng than bị bết dính, tắc nghẽn trong hệ thống cấp liệu và làm giảm nhiệt độ buồng đốt do mất nhiệt lượng để bốc hơi nước.
  • Chất bốc khô (Vk): Hàm lượng chất bốc quyết định khả năng bắt cháy và độ ổn định của ngọn lửa. Đối với lò hơi ghi xích, chất bốc cần đạt tỷ lệ tiêu chuẩn để đảm bảo than bắt cháy nhanh và cháy kiệt trên ghi trước khi xỉ được thải ra ngoài.
  • Trị số tỏa nhiệt thấp (Qth): Đây là chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật cốt lõi, quyết định lượng tiêu hao nhiên liệu trên một đơn vị sản lượng hơi. Trị số tỏa nhiệt phải đạt mức tối thiểu theo từng phân hạng than được phép sử dụng cho lò hơi.
  • Hàm lượng lưu huỳnh (Sk): Hàm lượng lưu huỳnh trong than khô được khống chế ở mức thấp nhằm hạn chế tối đa hiện tượng ăn mòn điểm sương axit ở phần đuôi lò hơi (bộ hâm nước, bộ sấy không khí) và giảm thiểu lượng khí SOx độc hại phát thải ra môi trường.

- Phương pháp lấy mẫu và thử nghiệm

  • Quy trình lấy mẫu: Việc lấy mẫu than để kiểm tra chất lượng phải được thực hiện theo đúng các tiêu chuẩn quốc gia hiện hành về lấy mẫu than đá (lấy mẫu cơ giới hoặc thủ công), đảm bảo tính đại diện cho cả lô hàng giao nhận.
  • Phương pháp thử nghiệm: Các chỉ tiêu hóa - lý như độ ẩm, hàm lượng tro, chất bốc, trị số tỏa nhiệt và hàm lượng lưu huỳnh phải được phân tích tại các phòng thí nghiệm tiêu chuẩn bằng các phương pháp thử quy chuẩn tương ứng của Việt Nam (TCVN).

- Quy định về giao nhận, vận chuyển và bảo quản

  • Vận chuyển: Than vận chuyển đến nhà máy nhiệt điện phải được phân loại rõ ràng theo chủng loại và mác than, tránh để lẫn lộn các loại than có đặc tính kỹ thuật khác nhau. Trong quá trình vận chuyển phải có biện pháp che chắn để tránh hao hụt, ẩm ướt do thời tiết và giảm thiểu ô nhiễm môi trường.
  • Bảo quản tại kho bãi: Kho chứa than của nhà máy nhiệt điện phải có hệ thống thoát nước tốt, được phân khu rõ ràng. Cần có biện pháp giám sát nhiệt độ đống than định kỳ để phòng ngừa hiện tượng tự cháy đối với các loại than có hàm lượng chất bốc cao khi lưu kho lâu ngày.

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 3950 -84

THAN DÙNG CHO LÒ HƠI GHI XÍCH TRONG NHÀ MÁY NHIỆT ĐIỆN - YÊU CẦU KỸ THUẬT

Coal for boilers with fice coal moved in power – houses - Technical requirements

Tiêu chuẩn này áp dụng cho than dùng để đốt trong lò hơi ghi xích của các nhà máy nhiệt điện hiện có.

1. YÊU CẦU KỸ THUẬT

1.1. Chất lượng than dùng đốt trong các lò hơi ghi xích của các nhà máy nhiệt điện được quy định theo các chỉ tiêu và mức nêu trong bảng sau.

Cỡ hạt, mm

Tỷ lệ dưới cỡ, %

Ak, %

Wlv, %

S %

Không lớn hơn

Trung bình

Không lớn hơn

Trung bình

Không lớn hơn

Trung bình

 

6 – 25

15,0

24,0

26,0

6,0

7,0

0,5

 

Chú thích: Chỉ tiêu hàm lượng lưu huỳnh chỉ dùng để tham khảo.

2. PHƯƠNG PHÁP THỬ

2.1 Lấy mẫu, chuẩn bị mẫu và xác định các chỉ tiêu chất lượng của than theo các quy định sau:

- Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu theo TCVN 1693 – 75;

- Xác định độ tro khô (Ak) theo TCVN 173 – 75;

- Xác định độ ẩm (Wlv) theo TCVN 172 - 75

- Xác định hàm lượng lưu huỳnh (S) theo TCVN 175 - 75

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3950:1984 về Than dùng cho lò hơi ghi xích trong nhà máy nhiệt điện - Yêu cầu kỹ thuật

Số hiệu: TCVN3950:1984
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/1984
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Ngưng hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3950:1984 về Than dù...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký