Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4312:1986
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4312:1986 quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với than (chủ yếu là than anthracit) được sử dụng làm nhiên liệu và chất khử trong công nghệ sản xuất phân lân nung chảy. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng giúp các doanh nghiệp sản xuất phân bón kiểm soát chất lượng nguyên liệu đầu vào, đảm bảo hiệu suất vận hành của lò nung và chất lượng sản phẩm đầu ra đạt tiêu chuẩn.
Nội dung chi tiết các điều khoản cốt lõi (Điều 1 đến Điều 4)
- Phạm vi áp dụng (Điều 1)
- Tiêu chuẩn này áp dụng thống nhất trên phạm vi cả nước đối với các loại than anthracit thương phẩm dùng cho mục đích sản xuất phân lân nung chảy bằng phương pháp lò cao hoặc các công nghệ lò nung tương thích khác.
- Quy định rõ đối tượng áp dụng bao gồm các đơn vị khai thác, chế biến, cung ứng than và các nhà máy sản xuất phân lân nung chảy tại Việt Nam.
- Yêu cầu kỹ thuật về chất lượng than (Điều 2)
- Hàm lượng tro khô (Ak): Quy định giới hạn tối đa của hàm lượng tro trong than nhằm đảm bảo không làm loãng nồng độ các chất dinh dưỡng trong phân lân và hạn chế tạo xỉ bám dính gây cản trở quá trình vận hành lò.
- Hàm lượng chất bốc khô (Vdaf): Xác định tỷ lệ chất bốc phù hợp đặc trưng của than anthracit, đảm bảo quá trình cháy ổn định và hiệu quả thu hồi nhiệt tối ưu trong lò nung.
- Hàm lượng lưu huỳnh chung khô (Stk): Giới hạn tỷ lệ lưu huỳnh ở mức thấp để ngăn ngừa sự ăn mòn thiết bị lò nung, đồng thời giảm thiểu lượng khí thải độc hại (SOx) ra môi trường xung quanh.
- Trị số tỏa nhiệt toàn phần khô (Qkb): Quy định mức nhiệt lượng tối thiểu mà than phải đạt được để cung cấp đủ năng lượng cho phản ứng nung chảy quặng apatit và các phụ gia.
- Quy định về kích thước hạt và độ ẩm (Điều 3)
- Cỡ hạt (Kích thước hình học): Quy định cụ thể về cỡ hạt của than (giới hạn dưới và giới hạn trên). Việc kiểm soát cỡ hạt giúp đảm bảo độ thông thoáng của cột liệu trong lò, tối ưu hóa diện tích tiếp xúc pha và hiệu suất phản ứng khử.
- Tỷ lệ hạt dưới cỡ và trên cỡ cho phép trong mỗi lô hàng giao nhận được giới hạn nghiêm ngặt để tránh hiện tượng nghẹt lò hoặc cháy không hoàn toàn.
- Độ ẩm toàn phần (Wtp): Quy định giới hạn độ ẩm của than khi giao nhận nhằm tối ưu hóa chi phí vận chuyển và tránh tiêu hao nhiệt lượng vô ích để sấy khô than trong lò.
- Phương pháp thử và nghiệm thu (Điều 4)
- Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu: Quy định việc lấy mẫu trung bình của lô than phải tuân thủ theo các tiêu chuẩn quốc gia hiện hành về lấy mẫu than đá để đảm bảo tính đại diện.
- Phương pháp xác định các chỉ tiêu: Các chỉ tiêu hóa lý như độ ẩm, hàm lượng tro, chất bốc, lưu huỳnh và nhiệt trị phải được phân tích bằng các phương pháp thử tiêu chuẩn tương ứng được quy định trong hệ thống TCVN.
- Quy tắc nghiệm thu: Việc giao nhận than được thực hiện theo từng lô. Nếu kết quả thử nghiệm một trong các chỉ tiêu không đạt yêu cầu, phải tiến hành lấy mẫu lại với số lượng gấp đôi để kiểm tra lần hai. Kết quả lần hai là quyết định cuối cùng để nghiệm thu hoặc từ chối lô hàng.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 4312 - 86
THAN DÙNG SẢN XUẤT PHÂN LÂN NUNG CHẢY - YÊU CẦU KỸ THUẬT
Coal for manufacture of phosphorus pertili-zers - Technical requirements
Tiêu chuẩn này áp dụng cho than cục của vùng Vàng - Danh và cùng Mạo Khê.
1. YÊU CẦU KỸ THUẬT
1.1. Chất lượng than được quy định theo các chỉ tiêu và mức nêu trong bảng sau:
| Cỡ hạt, mm | Tỷ lệ dưới cỡ khi giao nhận ban đầu không lớn hơn % | Ak, % | Wlv, % | S trung bình | ||
| trung bình | không lớn hơn | trung bình | không lớn hơn |
| ||
| 25 | 20,0 | 13,0 | 15,0 | 7,0 | 9,0 | 0,8 |
2. PHƯƠNG PHÁP THỬ
2.1. Việc lấy mẫu chuẩn bị mẫu và xác định các chỉ tiêu chất lượng của than theo các quy định sau:
- Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu theo TCVN 1693 - 86;
- Xác định tỷ lệ dưới cỡ theo TCVN 4307 - 86;
- Xác định độ tro khô (Ak) theo TCVN 173 - 75;
- Xác định độ ẩm của mẫu làm việc (Wlv) theo TCVN 172 - 75
- Xác định hàm lượng lưu huỳnh chung khô (S
), theo TCVN 175 - 86;
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3950:1984 về Than dùng cho lò hơi ghi xích trong nhà máy nhiệt điện - Yêu cầu kỹ thuật
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3951:1984 về Than dùng cho sản xuất Klinke bằng lò quay - Yêu cầu kỹ thuật
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3952:1984 về Than dùng cho lò vòng sản xuất gạch chịu lửa samốt B và C - Yêu cầu kỹ thuật
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3953:1984 về Than dùng cho nung vôi - Yêu cầu kỹ thuật
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3955:1984 về Than dùng cho sản xuất đất đèn - Yêu cầu kỹ thuật
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4420:1987 về Than dùng để sản xuất clinke bằng lò đứng - Yêu cầu kỹ thuật do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4310:1986 về Than dùng nấu gang cho đúc - Yêu cầu kỹ thuật
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4311:1986 về Than dùng cho nhà máy nhiệt điện Phả lại - Yêu cầu kỹ thuật
- 9 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1078:1985 về Phân lân canxi magie do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 175:1986 về Than - Phương pháp xác định hàm lượng lưu huỳnh
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3950:1984 về Than dùng cho lò hơi ghi xích trong nhà máy nhiệt điện - Yêu cầu kỹ thuật
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3951:1984 về Than dùng cho sản xuất Klinke bằng lò quay - Yêu cầu kỹ thuật
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3952:1984 về Than dùng cho lò vòng sản xuất gạch chịu lửa samốt B và C - Yêu cầu kỹ thuật
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3953:1984 về Than dùng cho nung vôi - Yêu cầu kỹ thuật
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3955:1984 về Than dùng cho sản xuất đất đèn - Yêu cầu kỹ thuật
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4420:1987 về Than dùng để sản xuất clinke bằng lò đứng - Yêu cầu kỹ thuật do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4307:1986 về Than - Phương pháp xác định tỷ lệ dưới cỡ và trên cỡ
- 9 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4310:1986 về Than dùng nấu gang cho đúc - Yêu cầu kỹ thuật
- 10 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4311:1986 về Than dùng cho nhà máy nhiệt điện Phả lại - Yêu cầu kỹ thuật
- 11 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1078:1985 về Phân lân canxi magie do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 12 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4312:2005 về Than cho sản xuất phân lân nung chảy - Yêu cầu kỹ thuật do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành