Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4310:1986

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4310:1986 quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với than (chủ yếu là than cốc) sử dụng trong công nghệ nấu gang đúc. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng giúp các cơ sở đúc gang lựa chọn và kiểm soát chất lượng nhiên liệu đầu vào, đảm bảo hiệu quả nhiệt lượng và chất lượng của sản phẩm gang đúc thành phẩm.

Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn

TCVN 4310:1986 được áp dụng đối với các loại than chuyên dùng cho quá trình nấu luyện gang trong các lò đứng (lò cupola) hoặc các thiết bị luyện kim khác phục vụ cho ngành đúc. Tiêu chuẩn này là căn cứ pháp lý và kỹ thuật để các bên thực hiện việc ký kết hợp đồng mua bán, kiểm tra chất lượng và nghiệm thu sản phẩm giữa đơn vị cung cấp than và cơ sở sử dụng.

Các yêu cầu kỹ thuật cốt lõi đối với than nấu gang

Tiêu chuẩn đưa ra các chỉ tiêu hóa lý bắt buộc mà than dùng nấu gang phải đáp ứng nhằm đảm bảo quá trình cháy tối ưu và không gây ảnh hưởng xấu đến cơ tính của gang:

  • Hàm lượng tro khô (Ad): Hàm lượng tro trong than phải được khống chế ở mức thấp theo quy định. Tro cao sẽ làm giảm nhiệt trị của than, tăng lượng xỉ tạo ra trong lò, gây tiêu tốn thêm chất trợ dung (đá vôi) và làm giảm năng suất của lò nấu gang.
  • Hàm lượng chất bốc khô (Vdaf): Chất bốc cần được giới hạn trong khoảng cho phép để đảm bảo than cháy đều, ổn định, không gây hao hụt nhanh và hạn chế tạo ra lượng khí thải quá lớn ảnh hưởng đến môi trường lò đứng.
  • Hàm lượng lưu huỳnh chung khô (Std): Đây là chỉ tiêu kiểm soát cực kỳ nghiêm ngặt. Lưu huỳnh là nguyên tố có hại, dễ thấm từ nhiên liệu vào gang lỏng trong quá trình nấu, làm tăng tính giòn nóng và giảm chất lượng vật đúc. Tiêu chuẩn quy định giới hạn tối đa của lưu huỳnh để bảo vệ chất lượng gang.
  • Độ ẩm toàn phần (Wrt): Độ ẩm của than cần được khống chế ở mức thấp. Than quá ẩm sẽ tiêu tốn nhiều nhiệt lượng để sấy khô trước khi cháy, làm giảm nhiệt độ vùng cháy trong lò và ảnh hưởng trực tiếp đến nhiệt độ của gang lỏng khi ra lò.
  • Độ bền cơ học và cỡ hạt: Than dùng cho lò nấu gang phải có độ bền cơ học cao để không bị vỡ vụn dưới áp lực của cột liệu trong lò. Kích thước hạt than phải đồng đều và nằm trong giới hạn quy định nhằm đảm bảo độ thông khí tối ưu cho lò đứng, giúp quá trình cấp gió diễn ra thuận lợi.

Quy định về lấy mẫu và phương pháp thử

Để đánh giá chính xác các chỉ tiêu kỹ thuật của than dùng nấu gang, tiêu chuẩn yêu cầu thực hiện theo các quy trình nghiêm ngặt:

  • Phương pháp lấy mẫu: Việc lấy mẫu than phải tuân thủ các tiêu chuẩn lấy mẫu hiện hành đối với than đá và than cốc, đảm bảo tính đại diện cho toàn bộ lô hàng được giao nhận.
  • Phương pháp xác định các chỉ tiêu: Các chỉ tiêu về độ ẩm, hàm lượng tro, chất bốc, lưu huỳnh và kích thước hạt phải được phân tích tại các phòng thử nghiệm tiêu chuẩn theo đúng phương pháp hóa lý quy định trong hệ thống Tiêu chuẩn Quốc gia tương ứng.

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 4310 - 86

THAN DÙNG NẤU GANG CHO ĐÚC - YÊU CẦU KỸ THUẬT

Coal for cast iron pro-cess - Technical requiments

Tiêu chuẩn này áp dụng cho than Hòn gai - Cẩm phả, Vàng danh và Mạo khê để nhiệt luyện dùng nấu gang cho đúc.

1. YÊU CẦU KỸ THUẬT

1.1. Chất lượng than để nhiệt dùng nấu gang cho đúc được quy định theo các chỉ tiêu và mức nêu trong bảng sau:

Vùng than

Cỡ hạt mm

Tỷ lệ dưới cỡ khi giao nhận ban đầu không lớn hơn

Ak, %

Wlv, %

Vch, %

S,%

trung bình

không lớn hơn

trung bình

không lớn hơn

trung bình

Hòn gai Cẩm phả

50 - 80

(80 - 150)

18

8,0

10,0

2,5

4,0

6,0

0,5

Vàng danh Mạo khê

+ 25

20

13,0

15,0

7,0

9,0

5,5

0,8

Chú thích:

- Các chỉ tiêu hàm lượng chất bốc cháy và hàm lượng lưu huỳnh chung khô để tham khảo.

- Cỡ hạt 80 - 150 mm sản xuất theo hợp đồng giữa bên sản xuất và bên tiêu thụ.

2. PHƯƠNG PHÁP THỬ

2.1. Lấy mẫu, chuẩn bị mẫu và xác định các chỉ tiêu chất lượng của than theo các quy định sau:

-  Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu theo TCVN 1693 - 86;

- Xác định tỷ lệ cỡ theo TCVN 4307 - 86;

- Xác định độ tro khô (Ak) theo TCVN 173 - 75;

- Xác định độ ẩm của mẫu làm việc (Wlv) theo TCVN 172 - 75

- Xác định hàm lượng chất bốc cháy (Vch) theo TCVN 174 - 86

- Xác định hàm lượng lưu huỳnh chung khô (S), theo TCVN 175 - 86;

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4310:1986 về Than dùng nấu gang cho đúc - Yêu cầu kỹ thuật

Số hiệu: TCVN4310:1986
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/1986
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Ngưng hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4310:1986 về Than dù...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký