Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4312:2005
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4312:2005 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC27 Nhiên liệu khoáng rắn biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành. Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với than anthracite thương phẩm sử dụng cho công nghệ sản xuất phân lân nung chảy (FMP).
Điều 1: Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các chỉ tiêu chất lượng và mức giới hạn cho phép của than anthracite (than đá) được sử dụng làm nhiên liệu và chất khử trong quá trình sản xuất phân lân nung chảy bằng phương pháp lò cao hoặc lò điện. Đối tượng áp dụng bao gồm các doanh nghiệp khai thác, chế biến, kinh doanh than và các nhà máy sản xuất phân lân nung chảy trên phạm vi cả nước.
Điều 2: Tài liệu viện dẫn
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, cần viện dẫn các tiêu chuẩn quốc gia liên quan về phương pháp lấy mẫu và thử nghiệm than, bao gồm:
- TCVN 1693 (ISO 18283) về lấy mẫu than đá và cốc.
- TCVN 172 (ISO 1171) về xác định hàm lượng tro trong mẫu phân tích.
- TCVN 173 (ISO 562) về xác định hàm lượng chất bốc.
- TCVN 175 (ISO 334) về xác định hàm lượng lưu huỳnh chung.
- TCVN 177 (ISO 1928) về xác định trị số tỏa nhiệt toàn phần bằng phương pháp bom nhiệt lượng kế.
Điều 3: Yêu cầu kỹ thuật đối với than sản xuất phân lân nung chảy
Than sử dụng cho sản xuất phân lân nung chảy phải đáp ứng các chỉ tiêu chất lượng nghiêm ngặt nhằm đảm bảo hiệu suất nhiệt lượng của lò và chất lượng sản phẩm phân bón đầu ra. Các chỉ tiêu kỹ thuật cốt lõi bao gồm:
- Cỡ hạt (Kích thước hình học): Than được phân loại theo kích cỡ hạt phù hợp với công nghệ lò nung (lò cao hoặc lò điện). Thông thường sử dụng than cục (cỡ hạt lớn) hoặc than cám chất lượng cao để đảm bảo độ thông thoáng của lò và khả năng phản ứng tối ưu.
- Hàm lượng tro khô (Ad): Hàm lượng tro phải được kiểm soát ở mức thấp đến trung bình. Hàm lượng tro quá cao sẽ làm tăng lượng xỉ, tiêu tốn thêm năng lượng để nóng chảy xỉ và làm giảm năng suất của lò nung.
- Hàm lượng chất bốc khô, không tro (Vdaf): Đối với than anthracite, hàm lượng chất bốc yêu cầu ở mức thấp (thường dưới 10%) để đảm bảo quá trình cháy ổn định và tập trung nhiệt lượng cao trong vùng hoàn nguyên của lò.
- Hàm lượng lưu huỳnh chung khô (Std): Giới hạn hàm lượng lưu huỳnh ở mức thấp nhằm hạn chế sự ăn mòn thiết bị lò, giảm thiểu khí thải độc hại (SOx) ra môi trường và tránh ảnh hưởng xấu đến chất lượng phân lân.
- Trị số tỏa nhiệt toàn phần khô (Qdaf): Yêu cầu năng suất tỏa nhiệt cao để cung cấp đủ nhiệt lượng cho phản ứng nóng chảy quặng apatit và các phụ gia.
Điều 4: Phương pháp lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử
Quá trình kiểm tra và đánh giá chất lượng than phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về kỹ thuật lấy mẫu để đảm bảo tính đại diện:
- Phương pháp lấy mẫu: Tiến hành lấy mẫu tiêu chuẩn tại các vị trí quy định (trên băng tải, toa xe hoặc kho bãi) theo đúng hướng dẫn của TCVN 1693.
- Chuẩn bị mẫu phân tích: Mẫu sau khi lấy được gia công, nghiền nhỏ và chia mẫu theo quy trình chuẩn để đạt được kích thước hạt yêu cầu cho từng phép thử hóa - lý trong phòng thí nghiệm.
- Đánh giá sự phù hợp: Kết quả phân tích các chỉ tiêu hóa lý của mẫu thử là căn cứ pháp lý để nghiệm thu chất lượng lô than giao nhận giữa bên cung cấp và bên sử dụng.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 4312 : 2005
THAN CHO SẢN XUẤT PHÂN LÂN NUNG CHẢY – YÊU CẦU KỸ THUẬT
Coal for production of calcium magnesium phosphate fertilizers – Technical requirements
Lời nói đầu
TCVN 4312 : 2005 thay thế cho TCVN 4312 – 86.
TCVN 4312 : 2005 do Tiểu ban Kỹ thuật Tiêu chuẩn TCVN/TC27/SC3 Nhiên liệu khoáng rắn – Than biên soạn trên cơ sở dự thảo đề nghị của Bộ công nghiệp, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng xét duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành.
THAN CHO SẢN XUẤT PHÂN LÂN NUNG CHẢY – YÊU CẦU KỸ THUẬT
Coal for production of calcium magnesium phosphate fertilizers – Technical requirements
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng cho than cục Vàng Danh, Uông Bí cung cấp cho sản xuất phân lân nung chảy (FMP) theo công nghệ lò cao.
2. Tiêu chuẩn viện dẫn
TCVN 172 : 1997 (ISO 589 :1981) Than đá – Xác định độ ẩm toàn phần.
TCVN 173 : 1995 (ISO 1171 :1981) Nhiên liệu khoáng rắn – Xác định hàm lượng tro.
TCVN 174 : 1995 (ISO 562 : 1981) Than đá và cốc – Xác định hàm lượng chất bốc.
TCVN 175 :1995 (ISO 334 :1992) Nhiên liệu khoáng rắn – Xác định hàm lượng lưu huỳnh chung – Phương pháp Eschka.
TCVN 200 : 1995 (ISO 1928 : 1976) Nhiên liệu khoáng rắn – Xác định trị số tỏa nhiệt toàn phần bằng phương pháp bom đo nhiệt lượng và tính trị số tỏa nhiệt thực.
TCVN 251 :1997 (ISO 1953 : 1972) Than đá – Phân tích cỡ hạt.
TCVN 1693 : 1995 (ISO 1988 : 1975) Than đá – Lấy mẫu.
TCVN 4307 : 2005 Than – Phương pháp xác định tỷ lệ dưới cỡ và trên cỡ.
3. Yêu cầu kỹ thuật
3.1 Các chỉ tiêu chất lượng than cục thương phẩm, cung cấp cho sản xuất phân lân nung chảy
Bảng 1. Chất lượng than dùng cho sản xuất phân lân nung chảy
| Tên chỉ tiêu | Mức | Phương pháp thử |
| 1. Cỡ hạt, mm | 35 – 100 | TCVN 251 :1997 (ISO 1953 : 1972) |
| 2. Độ tro khô, Ak, % khối lượng, không lớn hơn | 12,0 | TCVN 173 : 1995 (ISO 1171 :1981) |
| 3. Độ ẩm toàn phần, wtp, % khối lượng, không lớn hơn | 5,0 | TCVN 172 : 1997 (ISO 589 :1981) |
| 4. Hàm lượng lưu huỳnh, Skch,% khối lượng, trung bình | 1,5 | TCVN 175 :1995 (ISO 334 :1992) |
| 5. Trị số tỏa nhiệt toàn phần khô (nhiệt trị | 29,31) | TCVN 200 : 1995 (ISO 1928 : 1976) |
| 6. Hàm lượng chất bốc khô, Vk, % khối lượng, trung bình | 4,5 | TCVN 174 : 1995 (ISO 562 : 1981) |
| 7. Tỷ lệ dưới cỡ khi giao nhận2), % khối lượng, không lớn hơn | 12 | TCVN 4307 : 2005 |
| CHÚ THÍCH: 1) Giá trị này tương đương với 7 000 Cal/g. 2) Tỷ lệ dưới cỡ khi giao nhận có thể khác với quy định của tiêu chuẩn này, được thỏa thuận giữa các bên và xác định theo sàn tiêu chuẩn loại lỗ tròn. | ||
4. Phương pháp thử
4.1 Lấy mẫu và chuẩn bị theo TCVN 1693 – 1995 (ISO 1988 : 1975).
4.2 Xác định các chỉ tiêu chất lượng than theo các tiêu chuẩn tương ứng quy định trong Bảng 1.
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 173:1995 (ISO 1171:1981) về nhiên liệu khoáng rắn – xác định hàm lượng tro
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 174:1995 (ISO 562-1981 (E)) về Than đá và cốc - Xác định hàm lượng chất bốc do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 251:1997 (ISO 1953 : 1972) về Than đá - Phân tích cỡ hạt
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4307:2005 về Than - Phương pháp xác định tỷ lệ dưới cỡ hoặc trên cỡ do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1693:1995 về Than đá - Lấy mẫu do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 175:1995 (ISO 334 : 1992) về Nhiên liệu khoáng rắn - Xác định hàm lượng lưu huỳnh chung - Phương pháp Eschka do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3950:1984 về Than dùng cho lò hơi ghi xích trong nhà máy nhiệt điện - Yêu cầu kỹ thuật
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3951:1984 về Than dùng cho sản xuất Klinke bằng lò quay - Yêu cầu kỹ thuật
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3952:1984 về Than dùng cho lò vòng sản xuất gạch chịu lửa samốt B và C - Yêu cầu kỹ thuật
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3953:1984 về Than dùng cho nung vôi - Yêu cầu kỹ thuật
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3955:1984 về Than dùng cho sản xuất đất đèn - Yêu cầu kỹ thuật
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4420:1987 về Than dùng để sản xuất clinke bằng lò đứng - Yêu cầu kỹ thuật do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4310:1986 về Than dùng nấu gang cho đúc - Yêu cầu kỹ thuật
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4311:1986 về Than dùng cho nhà máy nhiệt điện Phả lại - Yêu cầu kỹ thuật
- 1 Quyết định 148/2006/QĐ-BKHCN ban hành Tiêu chuẩn Việt Nam về TCVN 4312: 2005 Than cho sản xuất phân lân nung chảy do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2 Quyết định 1866/QĐ-BKHCN năm 2015 hủy bỏ Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 173:1995 (ISO 1171:1981) về nhiên liệu khoáng rắn – xác định hàm lượng tro
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3950:1984 về Than dùng cho lò hơi ghi xích trong nhà máy nhiệt điện - Yêu cầu kỹ thuật
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3951:1984 về Than dùng cho sản xuất Klinke bằng lò quay - Yêu cầu kỹ thuật
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3952:1984 về Than dùng cho lò vòng sản xuất gạch chịu lửa samốt B và C - Yêu cầu kỹ thuật
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3953:1984 về Than dùng cho nung vôi - Yêu cầu kỹ thuật
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3955:1984 về Than dùng cho sản xuất đất đèn - Yêu cầu kỹ thuật
- 9 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4420:1987 về Than dùng để sản xuất clinke bằng lò đứng - Yêu cầu kỹ thuật do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 10 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4310:1986 về Than dùng nấu gang cho đúc - Yêu cầu kỹ thuật
- 11 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4311:1986 về Than dùng cho nhà máy nhiệt điện Phả lại - Yêu cầu kỹ thuật
- 12 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4312:1986 về Than dùng cho sản xuất phân lân nung chảy - Yêu cầu kỹ thuật
- 13 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 174:1995 (ISO 562-1981 (E)) về Than đá và cốc - Xác định hàm lượng chất bốc do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 14 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 251:1997 (ISO 1953 : 1972) về Than đá - Phân tích cỡ hạt
- 15 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4307:2005 về Than - Phương pháp xác định tỷ lệ dưới cỡ hoặc trên cỡ do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 16 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1693:1995 về Than đá - Lấy mẫu do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 17 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 175:1995 (ISO 334 : 1992) về Nhiên liệu khoáng rắn - Xác định hàm lượng lưu huỳnh chung - Phương pháp Eschka do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 18 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8910:2015 về Than thương phẩm - Yêu cầu kỹ thuật