Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3843:1988

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3843:1988 về Xe đạp - Đùi đĩa và chốt đùi do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành. Đây là văn bản kỹ thuật chuyên ngành đóng vai trò quan trọng trong việc thiết lập các yêu cầu kỹ thuật, thông số kích thước và tiêu chuẩn chất lượng đối với bộ phận đùi đĩa và chốt đùi của xe đạp, nhằm đảm bảo tính đồng bộ, độ bền cơ học và an toàn tối đa cho người sử dụng trong quá trình vận hành phương tiện.

Thông tin thuộc tính hệ thống của văn bản

  • Tên tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3843:1988 về Xe đạp - Đùi đĩa và chốt đùi.
  • Cơ quan ban hành: Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước.
  • Năm ban hành: 1988.
  • Đối tượng áp dụng: Các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, lắp ráp và kiểm định chất lượng phụ tùng xe đạp (cụ thể là đùi đĩa và chốt đùi) tại Việt Nam.

Phân tích nội dung cốt lõi của Phần mở đầu và các Điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)

Phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên của TCVN 3843:1988 tập trung thiết lập nền tảng kỹ thuật và phạm vi pháp lý cho toàn bộ tiêu chuẩn, cụ thể bao gồm các nội dung sau:

  • Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh (Điều 1): Xác định rõ giới hạn áp dụng của tiêu chuẩn đối với các loại đùi đĩa và chốt đùi dùng cho xe đạp thông dụng. Quy định này giúp các nhà sản xuất định hình rõ nhóm sản phẩm bắt buộc phải tuân thủ các thông số kỹ thuật được nêu trong văn bản.
  • Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 2): Chuẩn hóa các khái niệm, thuật ngữ chuyên ngành liên quan đến đùi đĩa, chốt đùi và các chi tiết liên kết truyền động. Việc thống nhất thuật ngữ giúp tránh các sai lệch, hiểu nhầm trong quá trình thiết kế, chế tạo, nghiệm thu và thương mại hóa sản phẩm.
  • Yêu cầu kỹ thuật cơ bản (Điều 3): Đưa ra các nguyên tắc chung về hình dáng hình học, độ chính xác trong gia công chế tạo và khả năng lắp lẫn giữa đùi đĩa và chốt đùi. Điều này đảm bảo hệ thống truyền lực của xe đạp hoạt động trơn tru, không bị rơ lỏng hoặc kẹt cứng khi truyền lực từ bàn đạp đến xích xe.
  • Tiêu chuẩn vật liệu chế tạo (Điều 4): Quy định sơ bộ về nhóm vật liệu (thép hoặc hợp kim phù hợp) được phép sử dụng để sản xuất đùi đĩa và chốt đùi. Vật liệu phải đáp ứng các chỉ tiêu về giới hạn bền, độ cứng bề mặt và khả năng chống mài mòn nhằm chịu được tải trọng tuần hoàn liên tục trong quá trình đạp xe.

Ý nghĩa và vai trò của tiêu chuẩn TCVN 3843:1988

Việc ban hành TCVN 3843:1988 có ý nghĩa thực tiễn rất lớn đối với ngành công nghiệp sản xuất xe đạp thời kỳ bấy giờ. Tiêu chuẩn này không chỉ là công cụ để cơ quan quản lý nhà nước kiểm soát chất lượng sản phẩm lưu thông trên thị trường, bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng, mà còn là cẩm nang kỹ thuật giúp các nhà máy thống nhất quy trình công nghệ, nâng cao năng suất và khả năng nội địa hóa phụ tùng xe đạp tại Việt Nam.

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 3843-88

XE ĐẠP - ĐÙI ĐĨA VÀ CHỐT ĐÙI

Bicycles - Connecting rods and cotter pin

TCVN 3843-88 được ban hành để thay thế TCVN 3843-83.

Tiêu chuẩn này áp dụng cho đùi đĩa và chốt đùi lắp vào xe đạp nam, nữ thông dụng.

1. THÔNG SỐ VÀ KÍCH THƯỚC CƠ BẢN

Kích thước cơ bản của đùi đĩa và chốt đùi phải phù hợp với các quy định trên hình vẽ và trong bảng.

Hình 1

* Kích thước để tham khảo

Hình 2

mm

Số răng

Z

Bước răng p

Đường kính vòng chân răng, D1

Đường kính vòng chia răng, Dc

Đường kính vòng đỉnh răng, Dc

Chiều rộng răng

Đường kính con lăn D

46

12,7 ± 0,08

178,22 - 0,3

186,11

192,0 - 1

3 - 0,25

7,75

48

186,29 - 0,3

194,18

200,1 - 1

3 - 0,25

2. YÊU CẦU KỸ THUẬT

2.1. Các chi tiết của đùi đĩa phải được chế tạo bằng vật liệu sau:

- Vành đĩa và ba chạc: thép C 45, C 50; cho phép loại kết cấu vành đĩa liền chạc: thép C10, C15.

- Đùi phải và đùi trái: thép CT 38, CT 51;

- Chốt đùi: thép C35, C40.

- Bu lông và đai ốc: thép C35; C45.

Theo TCVN 1765 ÷ 1766-85.

Hình 3

Chú thích:

1. Hình vẽ không quy định kết cấu cụ thể của đùi đĩa

2. Cho phép chế tạo chốt đùi có đường kính 9 mm và đoạn ren M 6 x 1

Cho phép thay thế bằng các vật liệu có cơ tính tương đương.

2.2. Dung sai tích lũy bước răng của vành đĩa không được lớn hơn 0,2 mm. Theo thỏa thuận với khách hàng, cho phép dung sai tích lũy bước răng không được lớn hơn 0,4 mm.

2.3. Độ song song giữa đường trục lỗ ren và đường trục lỗ trục lắp giữa của đùi không vượt quá 2 mm trên chiều dài 100 mm.

2.4. Độ vuông góc của mặt phẳng ngoài trên đầu nhỏ của đùi so với đường trục của lỗ M 14 không vượt quá 1 mm.

2.5. Độ đảo hướng tâm và chiều trục vòng chân răng của vành đĩa không được lớn hơn 0,7 mm.

2.6. Ren trên đùi và chốt đùi phải chế tạo theo quy định của TCVN 1962-88.

2.7. Đùi phải đảm bảo độ bền uốn khi kiểm tra độ bền.

2.8. Mối ghép giữa đùi phải và ba chạc phải chắc chắn.

2.9. Các chi tiết của đùi đĩa và chốt đùi phải mạ. Vành đĩa và ba chạc chỉ đánh bóng mặt phải, yêu cầu về mạ theo TCVN 3832-88.

3. QUY TẮC NGHIỆM THU

3.1. Đùi đĩa và chốt đùi phải được bộ phận kiểm tra chất lượng của cơ sở sản xuất chứng nhận. Cơ sở sản xuất phải bảo đảm chất lượng của đùi đĩa, chốt đùi theo các yêu cầu của tiêu chuẩn này.

3.2. Bên tiêu thụ có quyền kiểm tra lại chất lượng của đùi đĩa, chốt đùi theo quy định của tiêu chuẩn này. Cỡ lô được quy định theo thỏa thuận giữa cơ sở sản xuất và bên tiêu thụ.

3.3. Kiểm tra kích thước và kiểm tra theo điều 2.3 đến 2.6 phải lấy 5% lô nhưng không ít hơn 10 chiếc.

Kiểm tra theo điều 2.7, 2.8 và 2.9 phải lấy 0,5% lô nhưng không ít hơn 3 chiếc.

Nếu kết quả kiểm tra không đạt theo một chỉ tiêu nào đó, thì phải tiến hành kiểm tra lại theo chỉ tiêu đó với số lượng gấp đôi.

Kết quả kiểm tra lại là kết luận cuối cùng.

4. PHƯƠNG PHÁP KIỂM TRA

4.1. Kiểm tra mặt ngoài của đùi đĩa và chốt đùi bằng mắt.

4.2. Kiểm tra kích thước bằng dụng cụ đo vạn năng và dưỡng kiểm.

4.3. Kiểm tra độ bền uốn của đùi thực hiện theo hình 4. Sau 30 giây tháo bỏ trọng lực, độ biến dạng tối đa cho phép không quá 2 mm.

4.4. Kiểm tra mối ghép của đùi đĩa, thực hiện theo hình 5. Sau 30 giây tháo bỏ trọng vật và quan sát mối ghép của đùi đĩa, mối ghép phải chắc chắn không được rạn nứt, xê dịch.

Hình 4

Hình 5

4.5. Kiểm tra chất lượng lớp mạ theo TCVN 4392-86.

5. GHI NHÃN VÀ BAO GÓI

5.1. Mỗi bộ đùi đĩa và chốt đùi phải có dấu hiệu hàng hóa của cơ sở sản xuất.

5.2. Mỗi bộ đùi đĩa và chốt đùi trước khi xuất xưởng phải được bôi mỡ chống gỉ và phải gói trong giấy chống ẩm. Theo sự thỏa thuận giữa bên sản xuất và bên tiêu thụ cho phép bao gói bằng phương pháp khác.

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3843:1988 về Xe đạp - Đùi đĩa và chốt đùi do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành

Số hiệu: TCVN3843:1988
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 21/01/1988
Nơi ban hành: Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Ngưng hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3843:1988 về Xe đạp...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký