Tổng quan về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3845:1988
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3845:1988 về Xe đạp - Líp là văn bản kỹ thuật do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành. Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật, phương pháp thử và các tiêu chí chất lượng đối với bộ phận líp xe đạp, nhằm đảm bảo tính đồng bộ, an toàn và độ bền của sản phẩm trong quá trình sản xuất, lắp ráp và lưu thông trên thị trường.
Thông tin thuộc tính văn bản
- Tên tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3845:1988 về Xe đạp - Líp.
- Cơ quan ban hành: Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước.
- Đối tượng áp dụng: Các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, lắp ráp, nhập khẩu và kiểm định chất lượng phụ tùng líp xe đạp tại Việt Nam.
Nội dung trọng tâm của Phần mở đầu và các Điều khoản đầu (Điều 1 - Điều 4)
Phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên của TCVN 3845:1988 tập trung vào việc định hình phạm vi áp dụng, thuật ngữ chuyên ngành và các yêu cầu kỹ thuật cơ bản đối với sản phẩm líp xe đạp. Cụ thể bao gồm các nội dung cốt lõi sau:
- Phạm vi áp dụng (Điều 1): Xác định rõ tiêu chuẩn này áp dụng cho các loại líp xe đạp (bao gồm líp đơn và líp nhiều tầng) được sử dụng trên các dòng xe đạp thông dụng và xe đạp thể thao. Quy định tính bắt buộc áp dụng đối với các chỉ tiêu kỹ thuật nhằm thống nhất chất lượng sản phẩm trên toàn quốc.
- Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 2): Định nghĩa chi tiết các khái niệm kỹ thuật liên quan đến cấu tạo của líp xe đạp như răng líp, lòng líp, cá líp, lò xo cá, và các bộ phận truyền động liên quan. Việc chuẩn hóa thuật ngữ giúp các bên liên quan thống nhất cách hiểu trong thiết kế, chế tạo và nghiệm thu sản phẩm.
- Thông số kích thước cơ bản (Điều 3): Quy định các thông số hình học cốt lõi của líp xe đạp bao gồm đường kính vòng chia, bước răng, chiều rộng răng, và khả năng tương thích với xích (sên) xe đạp theo các tiêu chuẩn kỹ thuật liên quan. Điều này đảm bảo tính lắp lẫn của phụ tùng khi thay thế.
- Yêu cầu kỹ thuật chung (Điều 4): Đưa ra các tiêu chuẩn ban đầu về vật liệu chế tạo (thép carbon hoặc thép hợp kim phù hợp), yêu cầu về độ cứng của bề mặt răng sau khi nhiệt luyện (tôi, ram), và yêu cầu về độ nhẵn bề mặt nhằm hạn chế tối đa sự mài mòn và tăng tuổi thọ vận hành của líp.
Ý nghĩa và tầm quan trọng của tiêu chuẩn
Việc ban hành TCVN 3845:1988 đóng vai trò quan trọng trong việc chuẩn hóa chất lượng phụ tùng xe đạp tại Việt Nam. Tiêu chuẩn này giúp các nhà sản xuất có cơ sở kỹ thuật vững chắc để kiểm soát chất lượng đầu ra, đồng thời hỗ trợ các cơ quan quản lý trong việc kiểm tra, đánh giá chất lượng sản phẩm, bảo vệ quyền lợi và an toàn của người tiêu dùng khi tham gia giao thông.
Bicycles - Free wheel
TCVN 3845-88 được ban hành để thay thế TCVN 3845-83.
Tiêu chuẩn này áp dụng cho lip một tầng của xe đạp nam nữ thông dụng.
1. THÔNG SỐ VÀ KÍCH THƯỚC CƠ BẢN
1. Kích thước cơ bản của líp phải phù hợp với các quy định trên hình vẽ và trong bảng.

Chú thích: Hình vẽ không quy định kết cấu cụ thể của lip.
| Số răng Z chiếc | Đường kính con lăn, D | Đường kính ren lắp với ổ sau | Bước răng, P | Đường kính vòng chân răng, Di | Đường kính vòng chia, Dc | Đường kính vòng đỉnh răng De | Chiều rộng răng, b |
| 7,75 | M35 x 1 | 12,7 ± 0,08 |
|
|
| 3 - 0,25 |
1.2. Prôfin răng và vành lip theo TCVN 1785-76.
2.1. Các chi tiết của líp phải chế tạo bằng các vật liệu sau:
- Vành răng, lõi, đáy, nắp, cá và vòng đệm, vòng cách: thép C10, C15 theo TCVN 1766-85.
- Râu tôm: thép 65 Mn theo TCVN 1767-85.
Cho phép thay thế bằng các loại vật liệu khác có cơ tính tương đương hoặc thay thép C10, C15 bằng thép cácbon kết cấu thông thường nhóm B, nhóm C theo TCVN 1765-85.
2.2. Độ cứng của các chi tiết líp sau khi nhiệt luyện phải đạt:
50 - 58 HRC - đối với vành răng;
52 - 58 HRC - đối với cá;
48 - 51 HRC - đối với đáy, nắp.
2.3. Ren của lip theo TCVN 1692-88
2.4. Nhám bề mặt lăn bi theo TCVN 1692-88
2.5. Dung sai tích lũy bước răng: ± 0,15mm;
Theo thỏa thuận với khách hàng cho phép dung sai tích lũy bước răng: ± 0,25mm.
2.6. Mỗi líp phải có hai cá và hai râu tôm. Bề mặt cá líp không được sứt mẻ, nứt và bong vẩy.
2.7. Sau khi lắp hoàn chỉnh, líp phải quay nhẹ nhàng, không bị lắc, không bị kẹt.
Độ đảo hướng tâm vòng chân răng không được lớn hơn 0,5mm;
- Độ đảo chiều trục vòng chân răng không được lớn hơn 0,5 mm.
2.8. Vành răng không được rạn nứt khi thử nén.
3.1. Líp phải được bộ phận kiểm tra chất lượng của cơ sở sản xuất chứng nhận, cơ sở sản xuất phải bảo đảm chất lượng của líp theo các yêu cầu của tiêu chuẩn này.
3.2. Bên tiêu thụ có quyền kiểm tra lại chất lượng của líp theo quy định của tiêu chuẩn này. Cỡ lô được quy định theo thỏa thuận giữa cơ sở sản xuất và bên tiêu thụ.
3.3. Kiểm tra theo các điều 2.3 đến 2.7 phải lấy 5% lô nhưng không ít hơn 10 chiếc.
Kiểm tra theo điều 2.2 và 2.8 phải lấy 0,6% lô nhưng không ít hơn 3 chiếc.
Nếu kết quả kiểm tra không đạt theo một chỉ tiêu nào đó thì phải tiến hành kiểm tra lại với số lượng gấp đôi.
Kết quả kiểm tra lại là kết luận cuối cùng.
4.1. Kiểm tra sai lệch các kích thước, độ đảo bằng các dụng cụ, đo vạn năng, dưỡng kiểm; kiểm tra ren bằng dụng cụ đo ren.
4.2. Kiểm tra độ cứng các chi tiết theo TCVN 257-85.
4.3. Kiểm tra nhám bề mặt theo TCVN 3831-88
4.4. Kiểm tra nén vành răng theo phương hướng kinh với lực 7000N.
5.1. Trên mỗi líp phải ghi rõ dấu hiệu hàng hóa của cơ sở sản xuất.
5.2. Lắp phải được bôi mỡ chống gỉ và bọc trong vật liệu không thấm nước và hộp giấy. Trên mỗi hộp giấy phải ghi rõ:
Tên gọi cơ quan chủ quản của cơ sở sản xuất:
Tên cơ sở sản xuất;
Ngày, tháng sản xuất;
Số hiệu tiêu chuẩn này.
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1692:1988 về Xe đạp - Yêu cầu kỹ thuật do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3831:1988 về Xe đạp - Phương pháp kiểm tra do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1765:1975 về Thép cacbon kết cấu thông thường - Mác thép và yêu cầu kỹ thuật
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1766:1975 về Thép cacbon kết cấu chất lượng tốt - Mác thép và yêu cầu kỹ thuật
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1767:1975 về Thép đàn hồi - Mác thép và yêu cầu kỹ thuật
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1785:1976 về Bộ truyền xích - Đĩa dùng cho xích truyền động bạc lót và bạc lót con lăn do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3832:1988 về Xe đạp - Yêu cầu kỹ thuật về mạ do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3833:1988 về Xe đạp - Yêu cầu kỹ thuật về sơn do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật ban hành
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3834:1988 về Xe đạp - Khung do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3835:1988 về Xe đạp - Càng lái do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3836:1988 về Xe đạp - Yên do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3837:1988 về Xe đạp - Cọc yên do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3838:1988 về Xe đạp - Nan hoa và đai ốc nan hoa do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3841:1988 về Xe đạp - Ổ lái do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 9 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3842:1988 về Xe đạp - Ổ trục giữa do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 10 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3843:1988 về Xe đạp - Đùi đĩa và chốt đùi do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 11 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3846:1988 về Xe đạp - Bàn đạp do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 12 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3847:1988 về Xe đạp - Phanh do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 13 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3848:1988 về Xe đạp - Vành do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 14 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4478:1988 về Xe đạp - Tay lái và cọc lái do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 15 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4479:1988 về Xe đạp - Ổ bánh do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 16 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3841:1993 về Xe đạp - Ổ lái
- 17 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3846:1993 về Xe đạp - Bàn đạp
- 18 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3836:1993 về Xe đạp - Yên do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 1 Quyết định 29-QĐ năm 1988 ban hành mười tám tiêu chuẩn Nhà nước về xe đạp của Ủy ban khoa học và kỹ thuật Nhà nước
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1692:1988 về Xe đạp - Yêu cầu kỹ thuật do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3831:1988 về Xe đạp - Phương pháp kiểm tra do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3832:1988 về Xe đạp - Yêu cầu kỹ thuật về mạ do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3833:1988 về Xe đạp - Yêu cầu kỹ thuật về sơn do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật ban hành
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3834:1988 về Xe đạp - Khung do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3835:1988 về Xe đạp - Càng lái do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3836:1988 về Xe đạp - Yên do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 9 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3837:1988 về Xe đạp - Cọc yên do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 10 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3838:1988 về Xe đạp - Nan hoa và đai ốc nan hoa do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 11 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3841:1988 về Xe đạp - Ổ lái do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 12 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3842:1988 về Xe đạp - Ổ trục giữa do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 13 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3843:1988 về Xe đạp - Đùi đĩa và chốt đùi do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 14 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3846:1988 về Xe đạp - Bàn đạp do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 15 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3847:1988 về Xe đạp - Phanh do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 16 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3848:1988 về Xe đạp - Vành do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 17 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4478:1988 về Xe đạp - Tay lái và cọc lái do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 18 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4479:1988 về Xe đạp - Ổ bánh do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 19 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3841:1993 về Xe đạp - Ổ lái
- 20 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3846:1993 về Xe đạp - Bàn đạp
- 21 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3836:1993 về Xe đạp - Yên do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 22 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1765:1975 về Thép cacbon kết cấu thông thường - Mác thép và yêu cầu kỹ thuật
- 23 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1766:1975 về Thép cacbon kết cấu chất lượng tốt - Mác thép và yêu cầu kỹ thuật
- 24 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1767:1975 về Thép đàn hồi - Mác thép và yêu cầu kỹ thuật
- 25 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1785:1976 về Bộ truyền xích - Đĩa dùng cho xích truyền động bạc lót và bạc lót con lăn do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành