Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3847:1988
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3847:1988 về Xe đạp - Phanh do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành. Đây là văn bản kỹ thuật pháp lý quan trọng quy định các yêu cầu cơ bản, thông số kích thước và phương pháp đánh giá chất lượng đối với hệ thống phanh xe đạp, nhằm đảm bảo an toàn tuyệt đối cho người điều khiển trong quá trình vận hành lưu thông.
Nội dung chi tiết Phần mở đầu và các Điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
Điều 1: Phạm vi áp dụng
- Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử đối với cụm phanh của các loại xe đạp thông dụng (bao gồm xe đạp người lớn, xe đạp trẻ em và các dòng xe đạp chuyển động bằng sức người cơ bản).
- Đối tượng áp dụng trực tiếp là các cơ sở sản xuất, lắp ráp, nhập khẩu và các cơ quan kiểm định chất lượng phụ tùng xe đạp tại Việt Nam.
Điều 2: Thông số và kích thước cơ bản
- Quy định chi tiết về các thông số hình học cốt lõi của cụm phanh bao gồm: kích thước má phanh, chiều dài gọng phanh, hành trình tự do của tay phanh và khoảng cách lắp đặt tối ưu trên khung xe.
- Yêu cầu về tính lắp lẫn: Các chi tiết cấu thành cụm phanh (tay phanh, dây phanh, cụm má phanh, lò xo phản hồi) phải đảm bảo tính đồng bộ và có khả năng thay thế lẫn nhau giữa các lô sản xuất cùng chủng loại.
Điều 3: Yêu cầu kỹ thuật chung
- Yêu cầu về vật liệu chế tạo: Các chi tiết chịu lực chính như gọng phanh, tay phanh và dây cáp truyền lực phải được làm từ vật liệu có độ bền cơ học cao, không bị biến dạng, nứt gãy hoặc suy giảm chức năng dưới tác động của lực bóp phanh cực đại.
- Chất lượng bề mặt và chống ăn mòn: Tất cả các chi tiết kim loại của hệ thống phanh phải được bảo vệ chống oxy hóa bằng các phương pháp xử lý bề mặt phù hợp như mạ niken-crom, mạ kẽm hoặc sơn phủ bảo vệ. Bề mặt chi tiết phải nhẵn mịn, không được có vết nứt, rỗ, hoặc các cạnh sắc nhọn gây nguy hiểm cho người sử dụng.
- Yêu cầu đối với má phanh: Má phanh phải được chế tạo từ vật liệu ma sát chuyên dụng, có độ đàn hồi phù hợp, không gây mài mòn quá mức cho vành xe. Hệ số ma sát của má phanh phải duy trì độ ổn định cao trong cả điều kiện thời tiết khô ráo lẫn ẩm ướt.
- Khả năng vận hành và độ nhạy: Hệ thống phanh phải hoạt động trơn tru, nhạy bén, không bị kẹt cứng khi phanh gấp. Khi thôi tác động lực vào tay phanh, cơ cấu lò xo phải đưa toàn bộ hệ thống phanh (gọng phanh, tay phanh) trở về vị trí ban đầu một cách nhanh chóng và hoàn toàn.
Điều 4: Quy tắc nghiệm thu và kiểm tra chất lượng
- Phương pháp lấy mẫu: Quy định cụ thể tỷ lệ lấy mẫu ngẫu nhiên từ các lô hàng sản xuất hoặc nhập khẩu để tiến hành thử nghiệm nghiệm thu chất lượng trước khi xuất xưởng hoặc đưa ra thị trường.
- Nội dung kiểm tra bắt buộc: Bao gồm kiểm tra ngoại quan (đánh giá chất lượng bề mặt, độ hoàn thiện lắp ráp), kiểm tra kích thước hình học theo bản vẽ thiết kế, và thử nghiệm chức năng hoạt động cơ học của cụm phanh.
- Đánh giá kết quả: Lô sản phẩm chỉ được chứng nhận đạt tiêu chuẩn chất lượng TCVN 3847:1988 khi tất cả các mẫu thử nghiệm đều đạt 100% các chỉ tiêu kỹ thuật được quy định tại Điều 3. Nếu có bất kỳ mẫu nào không đạt, phải tiến hành lấy mẫu nhân đôi để kiểm tra lại lần hai; nếu vẫn không đạt thì toàn bộ lô hàng đó không được phép nghiệm thu.
Bicycles - Brakes
TCVN 3847-88 được ban hành để thay thế TCVN 3847-83.
Tiêu chuẩn này áp dụng cho phanh xe đạp nam, nữ thông dụng không áp dụng cho phanh ổ.
Kích thước cơ bản của phanh phải phù hợp với các quy định trên hình vẽ.


Chú thích: Hình vẽ không quy định kết cấu cụ thể của phanh và không vẽ tất cả các bộ phận của phanh.
2.1. Vật liệu chế tạo phanh
- Tay phanh, càng trái, càng phải: thép CT 38 theo TCVN 1765-75, thép C8, C10 theo TCVN 1766-85 hoặc hợp kim nhôm: AlSi 10,55 AlSi6Cu3, AlMg 5,5.
- Bu lông, đai ốc vít: thép C35 theo TCVN 1766-75;
- Dây phanh, dây ghen và lò xo: thép lò xo 60 Si2 theo TCVN 1767-85;
Má phanh: Cao su.
Cho phép thay thế bằng các vật liệu khác có cơ tính tương đương.
2.2. Các chi tiết của phanh không được nứt, rạn, rỗ và các khuyết tật khác.
2.3. Ren của các chi tiết lắp xiết phải chế tạo phù hợp với quy định của TCVN 1692-88.
2.4. Dung sai độ đối xứng của càng trái và càng phải sau khi lắp ráp không được lớn hơn 2 mm.
2.5. Dây phanh phải chế tạo từ các sợi dây thép nhỏ, chịu được lực kéo đứt không thấp hơn 1000N.
Đầu giữ dây phanh phải chắc chắn, chịu được lực kéo tuột không thấp hơn lực kéo đứt dây phanh.
2.6. Tay phanh, càng phanh và một số chi tiết khác bằng thép phải mạ theo yêu cầu quy định trong TCVN 3832-88, tay phanh, càng phanh bằng hợp kim nhôm phải được đánh bóng. Độ nhám bề mặt sau đánh bóng phải đạt Ra ≤ 2,5 mm.
2.7. Các yêu cầu khác - theo TCVN 1692-88.
3.1. Phanh phải được bộ phận kiểm tra chất lượng của cơ sở sản xuất chứng nhận. Cơ sở sản xuất phải bảo đảm chất lượng của phanh theo các yêu cầu của tiêu chuẩn này.
3.2. Bên tiêu thụ có quyền kiểm tra lại chất lượng của phanh theo quy định của tiêu chuẩn này. Cỡ lô được quy định theo thỏa thuận giữa cơ sở sản xuất và bên tiêu thụ.
3.3. Xem xét bề ngoài phải lấy 100% lô.
Kiểm tra theo các điều 2.3; 2.4; 2.7 phải lấy 5% lô nhưng không ít hơn 10 chiếc.
Kiểm tra theo các điều 2.5; 2.6 phải lấy 0,5% lô nhưng không ít hơn 3 chiếc.
Nếu kết quả kiểm tra không đạt theo một chỉ tiêu nào đó, thì phải tiến hành kiểm tra lại theo chỉ tiêu đó với số lượng mẫu gấp đôi.
Kết quả kiểm tra lại là kết luận cuối cùng.
4.1. Kiểm tra hình dạng bề ngoài bằng mắt.
4.2. Kiểm tra các kích thước bằng các dụng cụ đo thông dụng.
4.3. Kiểm tra độ nhám bề mặt bằng phương pháp so sánh với mẫu chuẩn.
4.4. Kiểm tra độ bền đứt của dây phanh và đầu giữ dây phanh trên máy thử kéo.
4.5. Kiểm tra khả năng làm việc của phanh theo TCVN 3831-88.
4.6. Kiểm tra chất lượng lớp mạ theo TCVN 4392-86.
5.1. Trên mỗi phanh phải ghi rõ dấu hiệu hàng hóa của cơ sở sản xuất.
5.2. Phanh phải được gói trong vật liệu chống ẩm và phải được chống gỉ… kèm theo mỗi bộ phanh phải có phiếu ghi rõ.
- Tên cơ quan chủ quản của cơ sở sản xuất;
- Tên cơ sở sản xuất;
- Ngày, tháng, năm sản xuất;
- Ký hiệu và số hiệu của tiêu chuẩn này.
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1692:1988 về Xe đạp - Yêu cầu kỹ thuật do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3831:1988 về Xe đạp - Phương pháp kiểm tra do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3832:1988 về Xe đạp - Yêu cầu kỹ thuật về mạ do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1765:1975 về Thép cacbon kết cấu thông thường - Mác thép và yêu cầu kỹ thuật
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1766:1975 về Thép cacbon kết cấu chất lượng tốt - Mác thép và yêu cầu kỹ thuật
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1767:1975 về Thép đàn hồi - Mác thép và yêu cầu kỹ thuật
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4392:1986 về Mạ kim loại - Các phương pháp kiểm tra do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3835:1988 về Xe đạp - Càng lái do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3836:1988 về Xe đạp - Yên do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3837:1988 về Xe đạp - Cọc yên do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3838:1988 về Xe đạp - Nan hoa và đai ốc nan hoa do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3841:1988 về Xe đạp - Ổ lái do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3842:1988 về Xe đạp - Ổ trục giữa do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3843:1988 về Xe đạp - Đùi đĩa và chốt đùi do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3845:1988 về Xe đạp - Líp do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 9 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3846:1988 về Xe đạp - Bàn đạp do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 10 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3848:1988 về Xe đạp - Vành do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 11 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4478:1988 về Xe đạp - Tay lái và cọc lái do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 12 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4479:1988 về Xe đạp - Ổ bánh do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 13 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3841:1993 về Xe đạp - Ổ lái
- 14 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3846:1993 về Xe đạp - Bàn đạp
- 15 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3836:1993 về Xe đạp - Yên do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 16 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3848:1993 về Xe đạp - Vành do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 1 Quyết định 29-QĐ năm 1988 ban hành mười tám tiêu chuẩn Nhà nước về xe đạp của Ủy ban khoa học và kỹ thuật Nhà nước
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1692:1988 về Xe đạp - Yêu cầu kỹ thuật do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3831:1988 về Xe đạp - Phương pháp kiểm tra do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3832:1988 về Xe đạp - Yêu cầu kỹ thuật về mạ do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3835:1988 về Xe đạp - Càng lái do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3836:1988 về Xe đạp - Yên do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3837:1988 về Xe đạp - Cọc yên do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3838:1988 về Xe đạp - Nan hoa và đai ốc nan hoa do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 9 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3841:1988 về Xe đạp - Ổ lái do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 10 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3842:1988 về Xe đạp - Ổ trục giữa do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 11 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3843:1988 về Xe đạp - Đùi đĩa và chốt đùi do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 12 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3845:1988 về Xe đạp - Líp do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 13 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3846:1988 về Xe đạp - Bàn đạp do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 14 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3848:1988 về Xe đạp - Vành do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 15 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4478:1988 về Xe đạp - Tay lái và cọc lái do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 16 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4479:1988 về Xe đạp - Ổ bánh do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 17 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3841:1993 về Xe đạp - Ổ lái
- 18 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3846:1993 về Xe đạp - Bàn đạp
- 19 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3836:1993 về Xe đạp - Yên do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 20 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3848:1993 về Xe đạp - Vành do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 21 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1765:1975 về Thép cacbon kết cấu thông thường - Mác thép và yêu cầu kỹ thuật
- 22 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1766:1975 về Thép cacbon kết cấu chất lượng tốt - Mác thép và yêu cầu kỹ thuật
- 23 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1767:1975 về Thép đàn hồi - Mác thép và yêu cầu kỹ thuật
- 24 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4392:1986 về Mạ kim loại - Các phương pháp kiểm tra do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành