Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4573:1988
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4573:1988 quy định phương pháp xác định hàm lượng chì trong nước thải. Đây là một trong những tiêu chuẩn kỹ thuật quan trọng giúp đánh giá mức độ ô nhiễm kim loại nặng trong nguồn nước thải trước khi xả ra môi trường, phục vụ đắc lực cho công tác kiểm soát và bảo vệ môi trường nước.
Phạm vi áp dụng và nguyên tắc chung (Điều 1 - Điều 4)
- Phạm vi áp dụng: Tiêu chuẩn này áp dụng để xác định hàm lượng chì trong các loại nước thải công nghiệp và nước thải sinh hoạt bằng phương pháp so màu.
- Nguyên tắc của phương pháp: Phương pháp dựa trên phản ứng của ion chì (Pb2+) với dithizon (diphenylthiocarbazon) trong môi trường kiềm yếu để tạo thành phức chất chì dithizonat màu đỏ gạch. Phức chất này được chiết bằng các dung môi hữu cơ như clorofom hoặc cacbon tetraclorua, sau đó tiến hành đo mật độ quang của dung dịch chiết ở bước sóng khoảng 520 nm để xác định hàm lượng chì.
- Yêu cầu về lấy mẫu và bảo quản: Mẫu nước thải phải được lấy vào chai nhựa hoặc chai thủy tinh đã được xử lý sạch. Để tránh hiện tượng hấp phụ chì lên thành bình, mẫu cần được axit hóa ngay sau khi lấy bằng axit nitric (HNO3) để đưa pH về trị số nhỏ hơn 2.
Thiết bị, dụng cụ và hóa chất sử dụng
- Thiết bị đo quang: Sử dụng máy quang phổ hấp thụ phân tử (UV-Vis) hoặc thiết bị so màu quang điện phù hợp để đo mật độ quang ở bước sóng từ 510 nm đến 530 nm.
- Dụng cụ thủy tinh: Tất cả các dụng cụ thủy tinh dùng trong phân tích phải được ngâm rửa kỹ bằng dung dịch axit nitric (tỷ lệ 1:1) và tráng lại nhiều lần bằng nước cất hai lần để loại bỏ hoàn toàn vết chì tạp chất bám trên bề mặt.
- Hóa chất và thuốc thử: Sử dụng các hóa chất tinh khiết phân tích bao gồm axit nitric (HNO3), axit sunfuric (H2SO4), amoni xitrat (để giữ sắt và nhôm không bị kết tủa), kali xianua (KCN) (để che các kim loại cản trở như đồng, kẽm, niken), và dung dịch chỉ thị dithizon trong clorofom.
Quy trình phân tích và xác định hàm lượng chì
- Chuẩn bị và xử lý mẫu: Đối với các mẫu nước thải chứa chất hữu cơ hoặc phức chất chì, cần tiến hành vô cơ hóa mẫu bằng cách đun sôi với axit nitric và axit sunfuric cho đến khi dung dịch trong suốt để giải phóng hoàn toàn chì dưới dạng ion tự do.
- Quá trình chiết phức chất: Chuyển mẫu đã xử lý vào phễu chiết, điều chỉnh pH của dung dịch về khoảng 8,5 - 9,5 bằng dung dịch amoniac. Thêm các chất che như amoni xitrat và kali xianua, sau đó tiến hành chiết nhiều lần bằng dung dịch dithizon trong clorofom cho đến khi lớp dung môi hữu cơ không còn đổi màu.
- Đo quang và xây dựng đường chuẩn: Tiến hành đo mật độ quang của các dung dịch chiết mẫu và các dung dịch tiêu chuẩn (được chuẩn bị từ dung dịch chì gốc với các nồng độ biết trước) ở bước sóng 520 nm đối chứng với mẫu trắng. Từ đó xây dựng đồ thị đường chuẩn biểu diễn mối quan hệ giữa mật độ quang và nồng độ chì.
Tính toán và biểu thị kết quả
- Công thức tính toán: Hàm lượng chì trong mẫu nước thải (tính bằng mg/l) được xác định dựa trên lượng chì tìm thấy từ đường chuẩn, chia cho thể tích mẫu nước thải lấy để phân tích, có tính đến các hệ số pha loãng hoặc cô đặc mẫu (nếu có).
- Độ lặp lại và độ chính xác: Kết quả phân tích phải đảm bảo sai số nằm trong giới hạn cho phép của tiêu chuẩn. Các phép thử song song phải được thực hiện đồng thời để kiểm tra độ tin cậy của số liệu thu được.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 4573:1988
NƯỚC THẢI
PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG CHÌ
Waste water
Method for the derter mination of lead content
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp so màu với thuốc thử dithizon để xác định hàm lượng chì trong nước thải khi hàm lượng chì từ 0,001 ¸ 0,1 mg và phương pháp thể tích khi hàm lượng chì lớn hơn.
1.1. Lấy mẫu theo TCVN 4556-88
1.2. Mẫu để xác định chì không nhỏ hơn 250 ml.
1.3. Mẫu lấy không phân tích ngay phải cố định bằng cách cho 3ml axit nitric HNO3 (d = 1,42) vào 1000 ml nước để pH đạt 2. Mẫu bảo quản được 1 tháng.
2. Xác định chì bằng phương pháp so màu với thuốc thử dithizon theo TCVN 2665-78
(Phương pháp trọng tài)
3. Xác định chì bằng phương pháp thể tích
(theo phương pháp đo cromát)
3.1. Nguyên tắc
Chì được tách ra dưới dạng sunfua nhờ dung dịch huyền phù kẽm, kết tủa được hoà tan trong axit clohidric (HCl) sau đó dùng kali cromat để kết tủa chì dưới dạng PbCrO4.
Sau khi hoà tan kết tủa trong axit clohidric (HCl), hàm lượng ion cromat được xác định bằng phương pháp so màu với diphényl cacbazit hay chuẩn độ theo phép đo iot.
3.2. Dụng cụ và thuốc thử
3.2.1. Dụng cụ
Buret, pipet, bình nón, cốc thuỷ tinh.
3.2.2. Thuốc thử
Kẽm huyền phù: hòa tan 25g kẽm clorua trong 100 ml nước cất và làm kết tủa kẽm bằng cách cho từ từ và cho đến khi vẫn còn một lượng nhỏ kẽm trong dung dịch (ví dụ cứ 25g kẽm iodua thêm vào đó 42 g Na2S.9H2O).
Rửa kết tủa kẽm sunfua bằng nước cất, sau đó gạn rồi rả 4 ¸ 5 lần nữa trên giấy lọc. Kết tủa sau khi rửa sạch chuyển vào bình định mức có nút mài, thêm nước cất đến vạch 200 ml.
Axit sunfuric H2SO4 loãng, dung dịch 1 : 99;
Axit clohidric HCl loãng dung dịch 1 : 3;
Axit nitric HNO3 đặc (d = 1,42);
Amoniac dung dịch 1%
Phenola đỏ dung dịch 1%;
Axetic băng, dung dịch 1 : 1;
Amoni axetat dung dịch 40%, 0,4%;
Kali cromat dung dịch 30%.
Dung dịch clorua: lấy 100 ml dung dịch natri clorua bão hoà pha trong 15 ml nước và 10 ml axit clohidric đặc.
3.3. Cách tiến hành
Lấy một thể tích nước phân tích sao cho có từ 0,01 ¸ 0,1mg chì và trung hòa theo metyl da cam.
Thêm vào đó 1 ml axit sunfuric (H2SO4) và 0,5 ml huyền phù lẽm để lắng 1 giờ, khuấy bằng đũa thuỷ tinh sau đó lọc kết tủa, trải giấy lọc trên thành cốc thuỷ tinh nhỏ (dung tích 25 ml). Rửa kết tủa trên giấy lọc nước. Hòa tan kết tủa bằng 2ml axit clohydric và đun sôi dung dịch đến khi có hydrosunfua H2S bay ra. Thêm vào dung dịch 2 ¸ 3 giọt axit nitric HNO3 cho bay hơi đến thể tích 1,5 ¸ 2 ml và chuyển ống vào li tâm.
Rửa cốc bằng nước nóng, gộp tất cả nước rửa vào ống ly tâm (thể tích nước trước khi làm kết tủa không quá 4ml; nếu quá 4ml phải cho bay hơi). Thêm vào đó 100 ¸ 150mg amoni clorua, trung hoà bằng amoniac có mặt phenola đỏ đến khi xuất hiện màu, rồi thêm vào một lượng axit axetic đến khi màu của phénola đỏ chuyển thành đỏ da cam (pH = 6,8 ¸ 7,0), thêm đủ 0,5 ml axit axetic nữa khi đó thêm cromát vào chì sẽ kết tủa ở dạng chì cromat (PbCrP4) chuyển vào ống nghiệm để lắng một vài giờ (tốt nhất để qua đêm). Sau đó đem ly tâm và tách kết tủa PbCrP4 ra. Rửa kết tủa 3 lần bằng dung dịch amoni axetat 0,4% mỗi lần rửa dùng 4ml dung dịch đó, sau mỗi lần rửa lại ly tâm và gạn bỏ phân trên.
Kết tủa PbCrP4 được hoà tan bằng dung dịch clorua chuẩn độ ngược ion cromat theo phép đo iot bằng natri thiosunfat. Ghi lượng dung dịch natri thiosunfat đã tiêu thụ.
3.4. Tính kết quả
Hàm lượng chì (x), tính bằng mg/l theo công thức:
![]()
Trong đó:
a - lượng dung dịch natri thiosunfat dùng cho mẫu trắng, ml;
b - lượng dung dịch natri thiosunfat dùng cho mẫu nước thải, ml.
N - Nồng độ của Na2S2O3
0,069 – đương lượng gam của Pb
V - Thể tích nước lấy để phân tích, ml.
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4569:1988 về nước thải - phương pháp xác định hàm lượng Bromua
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4570:1988 về nước thải - phương pháp xác định hàm lượng iodua
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4571:1988 về nước thải - phương pháp xác định hàm lượng asen
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4572:1988 về nước thải - phương pháp xác định hàm lượng đồng
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4574:1988 về nước thải - phương pháp xác định hàm lượng crom
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4575:1988 về nước thải - phương pháp xác định hàm lượng kẽm
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4576:1988 về nước thải - phương pháp xác định hàm lượng coban
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4577:1988 về nước thải - phương pháp xác định hàm lượng niken
- 1 Quyết định 2669/QĐ-BKHCN năm 2008 hủy bỏ Tiêu chuẩn Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4556:1988 về nước thải - phương pháp lấy mẫu, vận chuyển và bảo quản mẫu
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4569:1988 về nước thải - phương pháp xác định hàm lượng Bromua
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4570:1988 về nước thải - phương pháp xác định hàm lượng iodua
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4571:1988 về nước thải - phương pháp xác định hàm lượng asen
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4572:1988 về nước thải - phương pháp xác định hàm lượng đồng
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4574:1988 về nước thải - phương pháp xác định hàm lượng crom
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4575:1988 về nước thải - phương pháp xác định hàm lượng kẽm
- 9 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4576:1988 về nước thải - phương pháp xác định hàm lượng coban
- 10 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4577:1988 về nước thải - phương pháp xác định hàm lượng niken