Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4571:1988

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4571:1988 quy định phương pháp xác định hàm lượng asen trong nước thải. Đây là tài liệu kỹ thuật quan trọng phục vụ cho công tác kiểm soát chất lượng nước thải, đánh giá mức độ ô nhiễm và bảo vệ môi trường nước trước các tác động của hoạt động công nghiệp và sinh hoạt.

Các nội dung cốt lõi của tiêu chuẩn

Tiêu chuẩn tập trung hướng dẫn chi tiết về quy trình thực nghiệm, hóa chất và thiết bị cần thiết để xác định chính xác nồng độ asen trong các mẫu nước thải:

  • Phạm vi áp dụng: Tiêu chuẩn này được áp dụng để phân tích hàm lượng asen trong các nguồn nước thải khác nhau trước khi thải ra môi trường tiếp nhận.
  • Nguyên tắc của phương pháp: Phương pháp thường dựa trên việc khử các hợp chất asen về dạng khí hydro asenua (AsH3) bằng hydro mới sinh (phản ứng giữa kẽm và axit). Khí sinh ra được hấp thụ bằng dung dịch bạc dietyldithiocacbamat trong pyridin hoặc dung môi thích hợp để tạo thành phức chất màu đỏ, sau đó tiến hành đo mật độ quang để xác định hàm lượng.
  • Thiết bị và dụng cụ thí nghiệm: Quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với hệ thống bình sinh khí asen, máy quang phổ (máy so màu) và các dụng cụ thủy tinh tiêu chuẩn dùng trong phòng thí nghiệm.
  • Hóa chất và thuốc thử: Yêu cầu sử dụng các hóa chất tinh khiết phân tích bao gồm kẽm hạt không chứa asen, axit clohydric, kali iotua, thiếc (II) clorua và dung dịch hấp thụ bạc dietyldithiocacbamat.
  • Quy trình phân tích: Hướng dẫn chi tiết từ bước chuẩn bị mẫu, xử lý sơ bộ mẫu nước thải để loại bỏ các chất ảnh hưởng, tiến hành phản ứng tạo khí, hấp thụ màu và đo trị số mật độ quang trên máy so màu.
  • Tính toán kết quả: Thiết lập công thức tính toán hàm lượng asen dựa trên đường chuẩn của các mẫu tiêu chuẩn đã biết trước nồng độ.

Thông tin về hiệu lực và áp dụng

Hiện tại, các thông tin chi tiết về cơ quan ban hành, ngày ban hành, ngày áp dụng và tình trạng hiệu lực hiện thời của TCVN 4571:1988 chưa được cập nhật đầy đủ trong cơ sở dữ liệu. Tuy nhiên, đây vẫn là phương pháp nền tảng được tham chiếu rộng rãi trong lĩnh vực hóa học phân tích môi trường tại Việt Nam.

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 4571:1988

NƯỚC THẢI

PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG ASEN

Waste water

Method for the derter mination arsenic content

Tiêu chuẩn này quy định phương pháp so màu trên quang sắc kế với bạc dietylthiocacbamat và phương pháp trực tiếp theo phản ứng (phương pháp Gibiber) để xác định hàm lượng asen trong nước thải.

1. Phương pháp lấy mẫu

1.1. Lấy mẫu theo TCVN 4556-88

1.2. Mẫu lấy để phân tích asen không được nhỏ hơn 250 ml. mẫu chỉ bền trong 1 ngày, nếu không phân tích ngay phải bảo quản mẫu bằng cách cho 3 ml axit nitric (HNO3 d = 1,42) vào 1000 ml mẫu để nước có pH là 2, khi đó mẫu sẽ bền trong 1 tháng.

2. Xác định Asen bằng phương pháp so màu với thuốc thử bạc dietylthiocacbamat

(Phương pháp trọng tài)

2.1. Nguyên tắc

Dùng hydro mới sinh để khử muối asen thành khí asin (AsH3), asin sau khi đi qua một ống chứa bông thuỷ tinh hoặc giấy lọc tẩm chì axetat rồi đi vào ống hấp thụ có chứa bạc dietylthiocacbamat hòa tan trong piridin.

Trong ống hấp phụ asen phản ứng được với muối bạc tạo thành một phức tan màu đỏ, thích hợp để so màu.

Cường độ màu tỉ lệ với hàm lượng asen có trong nước.

2.2. Yếu tố cản trở

Coban, niken, thuỷ ngân, bạc platin, đồng, crom và molipden cản trở xác định. Nồng độ những chất này thường thấp, ít gây cản trở.

2.3. Dụng cụ và thuốc thử

2.3.1. Dụng cụ

Máy sinh khí và ống hấp phụ (hình vẽ);

Máy quang sắc kế với kính lọc 350 ¸ 540 nm;

Cuvét có bề dày 1cm;

2.3.2. Thuốc thử

Bạc dietylthiocacbamat trong pyridin:

Hòa tan 2,25g natri dietylthiocacbamat trong 100 ml nước cất và cho từng phần dung dịch bạc nitrat sẽ xuất hiện kết tủa màu vàng. Lọc hút khô rồi sấy trong bình hút ẩm, khi dùng pha 1 g bạc dietylthiocacbamat vừa điều chế ở trên trong 200 ml pyridin tinh khiết mới cất lại.

Bạc nitrat: hòa tan 1,7g bạc nitrat trong 100 ml nước.

Kali iodua, dung dịch 15% (15 g KI trong 100 ml nước)

Thiếc clorua: hòa tan 40 g thiếc clorua (SnCl2.2H2O) trong 100 ml axit clohydric đặc.

Kẽm hạt tinh khiết không có asen;

Giấy tẩm quỳ axetat;

Dung dịch asen chuẩn, chuẩn bị theo TCVN 2653-78 và TCVN 1055-86 ¸ TCVN 1057 – 86 dung dịch 0,100 mg As và 0,001 mg As.

2.4. Dựng đường chuẩn

Chuẩn bị một dãy bình phản ứng như hình vẽ rồi cho vào đó những lượng thuốc thử như bảng sau:

Làm thật nhanh, lắp vào bình hấp phụ trong đó đã cho 5ml bạc dietylthiocacbamat trong pyridin.

Sau 30 phút, lấy dung dịch từ bình thu ra đổ vào cuvét có bề dày 1cm rồi đem so màu trên quang sắc kế. Dựa trên kết quả thu được dựng đường cong chuẩn.

Bình số

1

2

3

4

5

6

7

8

Dung dịch

Dung dịch asen chuẩn

0

1

2,5

5

10

20

30

50

Axit clohydric

5

5

5

5

5

5

5

5

Thiếc clorua

0,5

0,5

0,5

0,5

0,5

0,5

0,5

0,5

Kẽm nhạt

5g

5g

5g

5g

5g

5g

5g

5g

2.5. Tiến hành xác định

Cho vào bình sinh khí như hình vẽ một lượng sao cho trong đó chứa khoảng 0,010 mg asen. Thêm 5ml axit clohidric, 2ml kali iodua 15%, 0,5 ml thiếc clorua. Để yên hỗn hợp 15 phút. Cho vào bên phía ống hấp phụ 5ml dung dịch bạc dietyldithiocacbamat pha trong pyridin cho vào giữa hai bình một miếng giấy tẩm chì axetat. Lắp các ống nối hai bình lại với nhau. Bên phía bình sinh khí cho vào 5 g kẽm hạt (loại không có asen) và đậy bình lại ngay.

Cho phản ứng sinh khí hidro chạy trong 30 phút. Trường hợp phản ứng chạy chậm thêm vào đó 0,5 ml thiếc clorua và từ 5 ¸ 10ml axit clohydric đăch. Có thể tăng tốc độ phản ứng bằng cách làm ấm bình phản ứng lên một chút để thấy rõ tất cả asin (AsH3) đã tách ra. Rót dung dịch thu được trong bình hấp phụ vào cuvét đo trực tiếp trên máy quang sắc kế ở l là 540 ¸ 560 nm.

Làm song song một mẫu trắng với cùng các thuốc thử như trên.

Hàm lượng asen (x) tính bằng mg/l theo công thức:

,

Trong đó

C - Nồng độ asen theo gam mẫu tương ứng với mẫu thử, mg.

V - Khối lượng nước lấy để nghiên cứu, ml.

3. Xác định asen bằng phương pháp cribier

Theo TCVN 2663 – 78.

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4571:1988 về nước thải - phương pháp xác định hàm lượng asen

Số hiệu: TCVN4571:1988
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/1988
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Ngưng hiệu lực
Lĩnh vực: Tài nguyên - Môi trường
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4571:1988 về nước th...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký